- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-KDTM | Hoàng Mai, ngày 08 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2023/TLST - KDTM ngày 18 tháng 4 năm 2023
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐLV
Địa chỉ: Số xxx, Trần QK, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức vụ: Quyền Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP BĐLV.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoài N, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP BĐLV chi nhánh Nghệ An.
Người được ủy quyền lại: Ông Trần Thanh T, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Hoàng Mai và ông Nguyễn Năm K, chức vụ: Chuyên viên khách hàng phòng giao dịch Hoàng Mai.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1984 và chị Hồ Thị T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn TC, xã QL, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền phải trả:
Anh Hoàng Văn M và chị Hồ Thị T chịu trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD22D2022xxx ngày 27/6/2022 và giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22D2022xxx/01 ngày 28/6/2022 với tổng số tiền cả gốc và lãi tính đến ngày 28/4/2023 là 498.888.969 đồng (Bốn trăm chín mươi tám triệu, tám trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm sáu mươi chín đồng); trong đó tiền gốc là 491.498.625 đồng, tiền lãi, lãi phạt là 7.450.344 đồng.
Kể từ ngày 29/4/2023 cho đến khi thi hành xong, anh Hoàng Văn M và chị Hồ Thị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp anh Hoàng Văn M và chị Hồ Thị T trả nợ xong cho Ngân hàng thì Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: DD 322xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 18/01/2022 mang tên Trần Trọng Y và Lê Thị Thúy N, đã đăng ký biến động ngày 09/5/2022 cho anh Hoàng Văn M và chị Hồ Thị T.
Trường hợp anh Hoàng Văn M và chị Hồ Thị T không trả được số nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP BĐLV có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ bao gồm: Quyền sử dụng đất số 1xx, tờ bản đồ số 7x; địa chỉ: Xóm ĐB, xã NH, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An; Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: DD 322xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 18/01/2022 mang tên Trần Trọng Y và Lê Thị Thúy N, đã đăng ký biến động ngày 09/5/2022 cho anh M và chị T; theo Hợp đồng thế chấp số HĐTC22D2022xxx ngày 27/6/2022.
Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm, nếu tài sản bảo đảm sau khi thanh toán hết các nghĩa vụ nếu còn thừa sẽ hoàn trả lại cho anh Hoàng Văn M và chị Hồ Thị T; nếu còn thiếu thì anh Hoàng Văn M và chị Hồ Thị T tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP BĐLV cho đến khi trả nợ xong.
2.2. Về án phí: Anh Hoàng Văn M và chị Hồ Thị T thống nhất thỏa thuận chịu 11.978.000 đồng (Mười một triệu, chín trăm bảy mươi tám nghìn đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP BĐLV số tiền 11.900.000 đồng (Mười một triệu, chín trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003735 ngày 18/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND thị xã Hoàng Mai; - Chi cục THADS thị xã Hoàng Mai; - Lưu HS + VP. | (Đã ký) Lê Văn Phú |