- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-KDTM | Quy Nhơn, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 103/2022/TLST-KDTM ngày 02 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB).
Trụ sở: 77 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang Hiển - Chủ tịch HĐQT
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh L - chuyên viên QHKHCN- SHB chi nhánh Bình Định, là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội (Theo giấy ủy quyền ngày 18/10/2022).
- Bị đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1985
Chị Phan Thị Mỹ H, sinh năm 1986
Đồng địa chỉ: Tổ 61, khu phố 7, phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Trần Thanh P và chị Phan Thị Mỹ H còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 12/01/2023 là: 4.600.598.420 đồng (bốn tỷ sáu trăm triệu năm trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm hai mươi đồng), trong đó nợ gốc là 4.050.000.000 đồng, nợ lãi là 550.598.420đồng.
2.2. Anh Trần Thanh P và chị Phan Thị Mỹ H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội số tiền gốc và lãi còn nợ tạm tính đến ngày 12/01/2023 là: 4.600.598.420 đồng (bốn tỷ sáu trăm triệu năm trăm chín mươi tám nghìn bốn trăm hai mươi đồng), trong đó nợ gốc là 4.050.000.000 đồng, nợ lãi là 550.598.420 đồng, trả một lần vào ngày 31/3/2023.
Anh P và chị H còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh tính từ ngày 13/01/2023 theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 98/2021/HĐTDNH-CN/SHB.131700 ngày 06/8/2021 mà hai bên đã ký kết cho đến khi anh P chị H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.3. Nếu anh P chị H không trả hoặc trả không hết nợ thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội có quyền yêu cầu xử lý các tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ theo quy định pháp luật gồm:
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 135, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại tổ 61, khu vực 7, phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (đã được UBND thành phố Quy Nhơn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN528221, số vào sổ cấp GCN: CH04183 ngày 20/12/2018, cập nhật tặng cho anh Trần Thanh P ngày 11/7/2019) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 68/2019/HĐTC-CN/SHB.131700 ngày 12/07/2019 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: PL01-68/2019/HĐTC-CN/SHB.131700 ngày 30/12/2019.
- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 73, tờ bản đồ số 45, tọa lạc tại tổ 46, khu vực 9, phường Đống Đa, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định (đã được UBND thành phố Quy Nhơn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 737139, số vào sổ cấp GCN: CH08283 ngày 20/01/2020, cập nhật tặng cho chị Phan Thị Mỹ H ngày 11/02/2020) theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 08/2020/HĐTC-CN/SHB.131700 ngày 12/02/2020.
- Xe ô tô tải pickup cabin kép biển số đăng ký: 77C-196.59, nhãn hiệu: MITSUBISHI, số loại: TRITON; số khung: KL10LH012147; số máy: 4N15UGG3001 (đã được Phòng Cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 038670 ngày 19/02/2020, đứng tên chủ xe: Trần Thanh P) theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 13/2020/HĐTC-CN/SHB.131700 ngày 04/3/2020.
2.4. Trường hợp anh P và chị H trả hết nợ thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội có nghĩa vụ trả lại:
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN528221, số vào sổ cấp GCN: CH04183 ngày 20/12/2018 (cập nhật tặng cho anh Trần Thanh P ngày 11/7/2019) cho anh Trần Thanh P.
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 737139, số vào sổ cấp GCN: CH08283 ngày 20/01/2020 (cập nhật tặng cho chị Phan Thị Mỹ H ngày 11/02/2020) cho chị Phan Thị Mỹ H.
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 038670 ngày 19/02/2020 (đứng tên chủ xe: Trần Thanh P) cho anh Trần Thanh P.
2.5. Án phí KDTMST:
- Anh Trần Thanh P và chị Phan Thị Mỹ H tự nguyện nộp 56.300.000đồng (năm mươi sáu triệu ba trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội 56.202.000đ (năm mươi sáu triệu hai trăm lẻ hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002795 ngày 01/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự TP. Quy Nhơn.
2.6. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản 8.000.000 đồng (tám triệu đồng). Anh Trần Thanh P và chị Phan Thị Mỹ H tự nguyện chịu 8.000.000 đồng. Do Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội đã nộp tạm ứng 8.000.000 đồng nên anh P và chị H phải có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội 8.000.000 đồng (tám triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.Quy Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Đặng Thị Kim Anh |