vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Địa chỉ: Số 02 đường Lh, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A tranh chấp hợp đồng tín dụng với công ty S68"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-KDTMBắc Giang, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2023/TLST-KDTM ngày 16 tháng 02 năm 2023

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: Số 02 đường Lh, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V1 – Tổng giám đốc

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Đình H1 – Phó Giám đốc phụ trách chi nhánh thành phố Bắc Giang, Bắc Giang II.

Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Vũ Hồng D1 – Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh chi nhánh thành phố Bắc Giang, Bắc Giang II.

Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại S 68

Địa chỉ trụ sở: Số 83 ngõ 259 đường GH, phường DK, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến H2 – Chức vụ: Giám đốc.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Nguyễn Tiến H3, sinh năm 1994

+ Chị Lê Thị Khánh H4, sinh năm 1992

Đều địa chỉ: Số nhà 48 đường LVN, phường DK, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

+ Bà Nguyễn Thị M1, sinh năm 1947

Địa chỉ: Tổ dân phố GN, phường D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

Đại diện theo ủy quyền của Công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại Sam 68 và bà Nguyễn Thị M1: Bà Phùng Thị Thu H5, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số nhà 48 đường LVN, phường DK, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

2.1. Thanh toán nợ:

Tính đến ngày 17/4/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 còn nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền nợ gốc 13.800.000.000đồng, tiền lãi trong hạn 876.213.716đồng, lãi quá hạn 123.899.765đồng theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2512-LAV-202100635 ngày 15/5/2021 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung, khế ước nhận nợ kèm theo.

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam như sau:

Lần 1: Ngày 28/4/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 100.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn 30.000.000đồng, tiền nợ lãi quá hạn 1.000.000đồng.

Lần 2: Ngày 31/5/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 100.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn 30.000.000đồng, tiền nợ lãi quá hạn 10.000.000đồng.

Lần 3: Ngày 30/6/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 200.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn 30.000.000đồng, tiền nợ lãi quá hạn 10.000.000đồng.

Lần 4: Ngày 31/7/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 1.000.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn 30.000.000đồng, tiền nợ lãi quá hạn 10.000.000đồng.

Lần 5: Ngày 31/8/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 1.000.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn 80.000.000đồng, tiền nợ lãi quá hạn 10.000.000đồng.

Lần 6: Ngày 30/9/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 1.000.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn 80.000.000đồng, tiền nợ lãi quá hạn 10.000.000đồng.

Lần 7: Ngày 31/10/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 1.500.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn 80.000.000đồng, tiền nợ lãi quá hạn 10.000.000đồng.

Lần 8: Ngày 30/11/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 1.500.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn 80.000.000đồng, tiền nợ lãi quá hạn 10.000.000đồng.

Lần 9: Ngày 31/12/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 1.500.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn 80.000.000đồng, tiền nợ lãi quá hạn 10.000.000đồng.

Lần 10: Ngày 31/01/2024, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 2.000.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn 80.000.000đồng, tiền nợ lãi quá hạn 10.000.000đồng.

Lần 11: Ngày 28/02/2024, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 2.000.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn 80.000.000đồng, tiền nợ lãi quá hạn 10.000.000đồng.

Lần 12: Ngày 31/3/2024, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 trả 1.900.000.000đồng nợ gốc, tiền nợ lãi trong hạn và tiền lãi quá hạn còn thiếu phát sinh theo thỏa thuận.

2.2. Xử lý tài sản bảo đảm:

Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 vi phạm bất kỳ một thời hạn trả nợ nào như thỏa thuận trên thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm ngay để thu hồi toàn bộ tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn còn lại mà Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 chưa thanh toán, cụ thể:

(1) Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 439, tờ bản đồ số 08 (Bản đồ địa chính năm 2009), tổ dân phố Giáp Nguột, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP698726 do Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang cấp ngày 04/9/2013.

(2) Đầu kéo nhãn hiệu CNHTC, Biển số đăng ký: 98C-139.57 theo Giấy chứng nhận đăng ký Xe ô tô số: 023678 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 14/03/2017.

(3) Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL, Biển số đăng ký: 98C-225.22 theo Giấy chứng nhận đăng ký Xe ô tô số: 058488 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 23/07/2020.

(4) Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL, Biển số đăng ký: 98C-225.34 theo Giấy chứng nhận đăng ký Xe ô tô số: 059923 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 16/07/2020.

(5) Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL, Biển số đăng ký: 98C-224.44 theo Giấy chứng nhận đăng ký Xe ô tô số: 058485 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 23/07/2020.

(6) Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL , Biển số đăng ký: 98C-225.56 theo Giấy chứng nhận đăng ký Xe ô tô số: 058489 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 23/07/2020.

(7) Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL. Biển số đăng ký: 98C-224.59 theo Giấy chứng nhận đăng ký Xe ô tô số: 059920 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 16/07/2020.

(8) Rơ moóc nhãn hiệu XINHONGDONG . Biển số đăng ký: 98R-017.11 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 004676 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 14/07/2020

(9) Rơ moóc nhãn hiệu XINHONGDONG. Biển số đăng ký: 98R-017.15 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 004675 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 14/07/2020.

(10) Rơ moóc nhãn hiệu XINHONGDONG. Biển số đăng ký: 98R-017.51 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 004678 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 14/07/2020

(11) Rơ moóc nhãn hiệu XINHONGDONG. Biển số đăng ký: 98R-017.58 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 004677 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 14/07/2020

(12) Rơ moóc nhãn hiệu XINHONGDONG. Biển số đăng ký: 98R-017.92 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 004680 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 14/07/2020

(13) Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL. Biển số đăng ký: 98C-218.75 theo Giấy chứng nhận đăng ký Xe ô tô số: 057045 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 20/05/2020.

(14) Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL. Biển số đăng ký: 98C-219.05 theo Giấy chứng nhận đăng ký Xe ô tô số: 057048 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 20/05/2020.

(15) Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL. Biển số đăng ký: 98C-219.92 theo Giấy chứng nhận đăng ký Xe ô tô số: 057047 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 20/05/2020.

(16) Rơ moóc nhãn hiệu XINHONGDONG. Biển số đăng ký: 98R-016.22 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 004570 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 19/05/2020

(17) Rơ moóc nhãn hiệu XINHONGDONG. Biển số đăng ký: 98R-016.99 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 004572 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 19/05/2020

(18) Rơ moóc nhãn hiệu XINHONGDONG. Biển số đăng ký: 98R-016.96 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 004569 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 19/05/2020

(19) Đầu kéo nhãn hiệu INTERNATIONAL. Biển số đăng ký: 98H-000.55 theo Giấy chứng nhận đăng ký Xe ô tô số: 061237 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an tỉnh Bắc Giang cấp ngày 04/09/2020.

2.3. Về án phí:

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 61.400.000đồng (Sáu mươi mốt triệu, bốn trăm nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 61.223.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu, hai trăm hai mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0000770 ngày 11/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

2.4. Về chi phí tố tụng:

Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản 5.000.000đồng. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam được nhận lại số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản 5.000.000đồng sau khi Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 thực hiện nghĩa vụ nộp tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản.

3. Kể từ ngày 18/4/2023, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Sam 68 phải chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thực trả hết nợ gốc cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo Hợp đồng tín dụng số 2512-LAV-202100635 ngày 15/5/2021 và các Hợp đồng sửa đổi bổ sung, khế ước nhận nợ kèm theo. Trong trường hợp Hợp đồng tín dụng đã ký có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất áp dụng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ