vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông N - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPBank. Người đại diện theo ủy quyền: Ông P - Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ Pháp lý. Người đại diện ủy quyền lại: Ông P, chức vụ: Cán bộ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-KDTMThường Tín, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2023/TLST-KDTM ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông N - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPBank. Người đại diện theo ủy quyền: Ông P - Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ Pháp lý. Người đại diện ủy quyền lại: Ông P, chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Địa chỉ liên hệ:

Bị đơn: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đ Địa chỉ: Km thôn L, xã M, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà P, chức vụ: Giám đốc Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà P, sinh năm 1983 Trú tại: xã M, huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đ do bà P đại diện, xác nhận tính đến ngày 28/8/2023 còn nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là 651.055.938 đồng (Sáu trăm năm mươi mốt triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn, chín trăm ba mươi tám đồng) bao gồm nợ gốc: 539.692.565 đồng; Nợ lãi: 111.363.373 đồng theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 111021-4201260-01-SME ngày 12/10/2021.

2.2. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đ đồng ý sẽ trả toàn bộ số tiền là 651.055.938 đồng (Sáu trăm năm mươi mốt triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn, chín trăm ba mươi tám đồng), chậm nhất đến hết ngày 30/11/2023.

Kể từ ngày 29/8/2023, Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đ còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn tại Hợp đồng cho vay hạn mức số 111021-4201260-01-SME ngày 12/10/2021 và khế ước nhận nợ số 170422-4201260-ONL-6 ngày 18/4/2022 đối với số tiền gốc chậm trả đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của bà P, để thu hồi nợ theo Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL/VPBank ngày 12/10/2021 đã ký giữa các bên.

2.3. Về án phí:

- Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Đ phải nộp 15.021.000 đồng (Mười lăm triệu không trăm hai mươi mốt nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

- Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 13.612.000 đồng tại biên lai thu số AA/2020/23358 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín - Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ