- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-KDTM | Tân Phước, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST-KDTM ngày 26 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Tầng B, Văn phòng số L, số H, đường T, phường K, Quận N, Tp. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp Luật: Ông Trần Tấn L, chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thành Vương N, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A - Chi nhánh Hòa Bình. Địa chỉ: Số G, đường M, phường V, Quận S, Tp. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty B. Địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tấn A, chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số I, đường L, phường T, quận Q, Tp. Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Tấn A, sinh năm 1959. 2. Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1965. Cùng địa chỉ: Số I, đường L, phường T, quận Q, Tp. Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Tấn A và bà Nguyễn Thị Thu T cùng ủy quyền cho: Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số I, đường L, phường T, quận Q, Tp. Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Công ty B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A số tiền vốn vay theo Hợp đồng tín dụng số: 1007-LAV 210009187 ngày 01/02/2021 là 9.799.603.699 đồng, tiền lãi là 1.388.963.458 đồng. Tổng cộng là: 11.188.567.157 đồng. (Tạm tính đến ngày 24/7/2023). Trả vào ngày 24/11/2023. Công ty B còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận ghi trong Hợp đồng tín dụng số: 1007-LAV 210009187 ngày 01/02/2021, tiền lãi được tính từ ngày 25/7/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ. Trong trường hợp đến thời hạn thi hành án, Công ty B không trả số tiền trên Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: 19/EIB.HB-KHDN/BLTS/2021 ngày 01/02/2021 và ngày 02/02/2021 để thi hành án.
- Về án phí: + Công ty B tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 59.594.283 đồng. + Hoàn trả lại cho Ngân hàng A 59.330.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0020153 ngày 21/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tân Phước; - Chi cục THADS huyện Tân Phước; - TAND tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Thúy |