vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; địa chỉ: Số 108 đường T, quận H, thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP C. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung T - Phó phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh . Bị đơn: Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Q, đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-KDTMQuảng Ninh, ngày 18 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 04/2023/TLST - KDTM ngày 01 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; địa chỉ: Số 108 đường T, quận H, thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP C. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung T - Phó phòng tổng hợp Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh .

- Bị đơn: Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Q, địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện Q, tỉnh Q. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình T - Giám đốc.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Đình T và bà Đặng Thị B,

Đều có địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện Q, tỉnh Q.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Đặng Thị B: Ông Nguyễn Đình T, địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện Q, tỉnh Q.

+ Ông Trương Thế H và bà Lê Thị Thúy H,

Đều có địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Q.

+ Bà Nguyễn Thị Thúy Nhung,

Địa chỉ: Số 6 đường H, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Q.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thúy N: Ông Nguyễn Đình T, địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện Q, tỉnh Q.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Căn cứ các Hợp đồng cho vay hạn mức số 802005033852/2022-HĐCVHM/NHCT470-QUANGNINH ngày 01/04/2022; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay Hạn mức số: 802005033852/2022-HĐCV-SĐBS01/NHCT470-QUANGNINH, ngày 12/12/2022; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay Hạn mức số: 802005033852/2022-HĐCV-SĐBS02/NHCT470-QUANGNINH, ngày 31/03/2023 và Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-262/HĐTC ngày 24/05/2017, Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-263/HĐTC ngày 24/05/2017, Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-LO705/HĐTC ngày 24/05/2017, Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-LO546MOI/HĐTC ngày 30/05/2017, Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-LO548B/HĐTC ngày 30/05/2017; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-LO583/HĐTC ngày 30/05/2017; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-LO584/HĐTC ngày 30/05/2017; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-058-300234843-GARA-LUONGNINH/HĐTC ngày 29/08/2017; Hợp đồng thế chấp tài sản số 300234843-LOTRUSO546-G627166/ 2019/HĐBĐ/NHCT470 ngày 09/12/2019; Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-058-300234843-130-NHAVONINH/HĐTC ngày 05/07/2017.

Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng tổng hợp Q thống nhất thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Q (Viettinbank) tính đến ngày 08/12/2023 là 29.565.306.604 đồng (Bằng chữ: Hai mươi chín tỷ năm trăm sáu mươi lăm triệu ba trăm lẻ sáu nghìn sáu trăm linh bốn đồng); Trong đó, nợ gốc: 28.079.803.880 đồng, nợ lãi trong hạn: 1.329.594.476 đồng, nợ lãi quá hạn: 155.908.248 đồng. Thời hạn trả nợ cụ thể như sau:

Đợt 1: Ngày 28/12/2023, Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng tổng hợp Q trả cho Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Q số tiền 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng) tiền gốc.

Đợt 2: Ngày 28/01/2024 Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng tổng hợp Q trả cho Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Q số tiền 2.000.000.000 đ (Hai tỷ đồng) tiền gốc.

Đợt 3: Ngày 28/3/2024 Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng tổng hợp Q trả cho Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Q số tiền 25.565.306.604 đồng (Bằng chữ: Hai mươi lăm tỷ năm trăm sáu mươi lăm triệu ba trăm lẻ sáu nghìn sáu trăm linh bốn đồng). Trong đó, nợ gốc: 24.079.803.880 đồng, nợ lãi trong hạn: 1.329.594.476 đồng, nợ lãi quá hạn: 155.908.248 đồng.

Kể từ ngày 08/12/2023 Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng tổng hợp Q còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 802005033852/2022-HĐCVHM/NHCT470-QUANGNINH ngày 01/04/2022; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay Hạn mức số: 802005033852/2022-HĐCV-SĐBS01/NHCT470-QUANGNINH ngày 12/12/2022; Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay Hạn mức số: 802005033852/2022-HĐCV-SĐBS02/NHCT470-QUANGNINH ngày 31/03/2023.

Trong trường hợp Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng tổng hợp Q vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như đã cam kết thì Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Q có quyền yêu cầu Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng tổng hợp Q thanh toán toàn bộ nợ một lần và có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo các hợp đồng:

+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-262/HĐTC ngày 24/05/2017,

+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-263/HĐTC ngày 24/05/2017,

+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-LO705/HĐTC ngày 24/05/2017,

+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-LO546MOI/HĐTC ngày 30/05/2017,

+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-LO548B/HĐTC ngày 30/05/2017;

+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-LO583/HĐTC ngày 30/05/2017;

+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-067-300234843-130-KHUTRUSO-LO584/HĐTC ngày 30/05/2017;

+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-058-300234843-GARA-LUONGNINH/HĐTC ngày 29/08/2017;

+ Hợp đồng thế chấp tài sản số 300234843-LOTRUSO546-G627166/ 2019/HĐBĐ/NHCT470 ngày 09/12/2019;

+ Hợp đồng thế chấp bất động sản số 470-058-300234843-130-NHAVONINH/HĐTC ngày 05/07/2017.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh Q và Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng tổng hợp Q thỏa thuận giao cho Công ty TNHH Tư vấn - Xây dựng tổng hợp Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 68.782.653đ.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền 68.535.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 31AA/2021/0004201 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ