vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Trung K thống nhất thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Ngọc Thùy A, sinh ngày 15/02/2015 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Trun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn qua Hòa giải giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Nguyễn Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐCNHGT-HNGĐCẩm Khê, ngày 02 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận khác của chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Trung K.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1983

Địa chỉ: Khu Q, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1982

Địa chỉ: Khu Q, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Trung K thống nhất thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Ngọc Thùy A, sinh ngày 15/02/2015 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Trung K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Sơn T, sinh ngày 02/4/2011 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Trung K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Trung K có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm cản trở.

1.3. Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ