vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Kim Đ và anh Lưu Anh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Huỳnh Kim Đ và anh Lưu Anh T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Kim Đ - Lưu Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Kim Đ và anh Lưu Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST- HNGĐTp. Bạc Liêu, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 549/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Kim Đ, sinh năm 1976; địa chỉ: Số nhà A, đường T, khóm X, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Lưu Anh T, sinh năm 1972; địa chỉ: Số nhà A, đường T, khóm 10, phường X, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Kim Đ và anh Lưu Anh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Kim Đ và anh Lưu Anh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Huỳnh Kim Đ và anh Lưu Anh T thống nhất xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng anh chị có 02 con chung là Lưu T P, sinh năm 1997 và cháu Lưu T Đ, sinh ngày 15/5/2005, hiện nay cháu Đ đang sống chung với anh T và chị Đ.

Giao cháu Đ cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh P đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về tinh thần thể chất nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T và Chị Đ thống nhất anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Đ 1.500.000 đồng/tháng đến khi cháu tròn 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2023.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Kim Đ và anh Lưu Anh T thống nhất xác định, vợ chồng anh chị không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết và trong quá trình chung sống vợ chồng anh chị không nợ ai và cũng không cho ai nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Cụ thể Chị Huỳnh Kim Đ và anh Lưu Anh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng. anh T phải nộp án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Nhưng Chị Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Chị Kim Đ đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008268 ngày 27 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ