vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Mỹ T và ông Vũ Thành P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Mỹ T và ông Vũ Thành P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2008, quyển số 01 đăng ký ngày 02/08/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Mỹ T - Vũ Thành P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Mỹ T và ông Vũ Thành P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 298/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Dương Thị Mỹ T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 614 T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Vũ Thành P, sinh năm 1971; địa chỉ thường trú: Số 614 T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/12/2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Mỹ T và ông Vũ Thành P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Mỹ T và ông Vũ Thành P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2008, quyển số 01 đăng ký ngày 02/08/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh).

2.2. Về con chung: Bà Dương Thị Mỹ T và ông Vũ Thành P xác nhận có 01 (một) con chung họ và tên: Vũ Dương Thành Đ, sinh ngày 20/03/2009.

Bà Dương Thị Mỹ T và ông Vũ Thành P thỏa thuận sau khi ly hôn: Giao trẻ Vũ Dương Thành Đ, sinh ngày 20/03/2009 cho ông P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bà Dương Thị Mỹ T do ông Vũ Thành P không yêu cầu.

Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà T. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Bà Dương Thị Mỹ T và ông Vũ Thành P xác nhận tài sản chung không có.

2.4. Về nợ chung: Bà Dương Thị Mỹ T và ông Vũ Thành P xác nhận nợ chung không có.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị Mỹ T tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0010218 ngày 10 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thị hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ