vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Diễm T, sinh năm 1975 Địa chỉ thường trú: 22 A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về con chung: Con chung tên Trương Phước T, sinh năm 1996 và Trương Thị Thanh D, sinh năm 2000 đã thành niên; Giao bà Lê Thị Diễm T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Thị Thanh T, sinh ngày 09/5/2013. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Diễm T, sinh năm 1975 Địa chỉ thường trú: 22 A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 639/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2022 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diễm T, sinh năm 1975 Địa chỉ thường trú: 22 A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 30/8 F, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trương Anh D, sinh năm 1964 Địa chỉ thường trú: 22 H, Phường M, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 30/8 R, Phường M, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Bà Lê Thị Diễm T và ông Trương Anh D có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 017, Quyển số 01/96 do UBND Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/4/1996. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Diễm T, sinh năm 1975 Địa chỉ thường trú: 22 A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 30/8 F, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Và: Ông Trương Anh D, sinh năm 1964 Địa chỉ thường trú: 22 H, Phường M, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 30/8 R, Phường M, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Con chung tên Trương Phước T, sinh năm 1996 và Trương Thị Thanh D, sinh năm 2000 đã thành niên; Giao bà Lê Thị Diễm T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trương Thị Thanh T, sinh ngày 09/5/2013. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Lê Thị Diễm T và ông Trương Anh D mỗi người chịu một nửa nhưng bà T tự nguyện chịu toàn bộ án phí nêu trên, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu số 0007879 ngày 05/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Trả lại cho bà T 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ