vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1986 HKTT: Thôn 2, xã ĐS, huyện CG, tỉnh HD. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VL
TỈNH HY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2023/QĐST-HNGĐVL, ngày 19 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 141/2021/TLST-HNGĐ ngày 17/12/2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1986

HKTT: Thôn 2, xã ĐS, huyện CG, tỉnh HD.

Nơi ở hiện nay: Thôn TT, xã ĐD, huyện VL, tỉnh HY.

Bị đơn: Anh Phùng Xuân M, sinh năm 1975

HKTT: Thôn 2, xã ĐS, huyện CG, tỉnh HD.

Nơi ở hiện nay: Thôn TT, xã ĐD, huyện VL, tỉnh HY.

II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Phùng Xuân M thống nhất xác nhận tài sản chung của anh chị có trước khi ly hôn là thửa đất ở số 304, tờ bản đồ số 23, diện tích 90 m2 tại xã ĐD, huyện VL, tỉnh HY. Ngày 16/9/2010 UBND huyện VL cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 385520 cho ông Đỗ Đức Dân và bà Đào Thị Sáng. Chị H, anh M nhận chuyển nhượng lại từ ông Dân, bà Sáng và đã được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện VL đăng ký biến động, vào số ĐKBĐ số 401/Q1/2015. Tổng giá trị tài sản theo kết quả định giá của Hội đồng định giá tài sản huyện VL là 902.389.680đ (chín trăm linh hai triệu, ba trăm tám mươi chín nghìn, sáu trăm tám mươi đồng). Chị H và anh M thống nhất thỏa thuận như sau:

- Chị H và anh M thống nhất chia cho anh Phùng Xuân M được toàn quyền sử dụng thửa đất số 304, tờ bản đồ số 23, diện tích 90 m2 tại thôn TT, xã ĐD, huyện VL, tỉnh HY và được toàn quyền ở hữu các tài sản gắn liền trên đất gồm có nhà ở ba tầng, công trình phụ khép kín, lán, cổng và các công trình xây dựng khác gắn liền trên thửa đất này.

- Anh Phùng Xuân M có nghĩa vụ chia trả cho chị Nguyễn Thị Bích H một phần giá trị tài sản chung của vợ cH số tiền là 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng). Thời hạn anh M phải trả tiền cho chị H là trong quý I năm 2023 (chậm nhất là ngày 30 tháng 3 năm 2023) anh M phải trả đủ số tiền 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng) cho chị H.

Ngoài ra chị H, anh M không yêu cầu Tòa án phân chia tài sản nào khác.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Bích H phải chịu 11.280.000đ (mười một triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng) án phí chia tài sản khi ly hôn. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011591 ngày 14/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VL, chị H đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho chị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 2.720.000đ (hai triệu, bảy trăm hai mươi nghìn đồng) .

Anh Phùng Xuân M phải chịu 11.280.000đ (mười một triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng) án phí chia tài sản khi ly hôn.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ