vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!THIỆU!HÓA!
TỈNH!THANH!HÓA!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ
!
Thiệu Hóa, ngày 12 tháng 01 năm 2023

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân K – Sinh năm: 1950 Địa chỉ: Thôn TS, xã MT, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn PL, xã TL, huyện TH, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023.

XÉT!THẤY!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1.!!Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Xuân K và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân K và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Xuân K và chị Lê Thị H chưa có con chung và hiện tại chị Hòa không có thai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản, công nợ: Ông K, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Lê Thị H phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí DSST, ông K là người cao tuổi nên không phải nộp tiền án phí DSST theo quy định của pháp luật. Ông K được nhận lại số tiền 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006043 ngày 03/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

(Đã!ký)!

- VKSND huyện Thiệu Hóa;

!

- Chi cục THADS huyện Thiệu Hóa;

- UBND xã Minh Tâm, huyện Thiệu Hóa;

- Lưu hồ sơ vụ án. ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Trần!Thị!Liên!

Cỡ chữ