- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Văn Đ - Nông Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 74/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Nông Văn Đ – sinh năm 19xx
Nơi cư trú: Xóm C, xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Nông Thị Th – sinh năm 19xx
Nơi cư trú: Xóm N, xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng
Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 59, Điều 62 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Nông Văn Đ – sinh năm 19xx
Nơi cư trú: Xóm C, xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng
- Bà Nông Thị Th – sinh năm 19xx
Nơi cư trú: Xóm N, xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Nông Văn Đ và bà Nông Thị Th.
2.2 Về con chung: Có con chung là 01 tên là Nông Đức L; Sinh ngày 18/11/20xx; Giới tính: Nam. Con chung đã thành niên và không thuộc trường hợp không có khả năng lao động nên không xem xét.
2.3 Về tài sản chung:
* Bà Nông Thị Th được chia:
1. Thửa đất số 37 tờ bản đồ 107 diện tích 118m2. Địa chỉ thửa đất tại xóm N, xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 372880 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Cao Bằng cấp ngày 21/10/2016, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS 04053.
2. Thửa đất có diện tích 600m2 đã trồng cây mỡ tại N, xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
* Ông Nông Văn Đ được chia:
1. 16 thửa đất, tại xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Theo Giấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 419998 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Cao Bằng cấp ngày 09/12/2009, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H 03559. Tổng diện tích là 8.963,0m2.
2. 04 thửa đất gồm: 59, 60, 61, 86 tờ bản đồ số 26, tổng diện tích 616,0m2. Địa chỉ thửa đất xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Theo Giấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 420000 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Cao Bằng cấp ngày 09/12/2009, sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H 03561.
3. Thửa đất số 14 tờ bản đồ số 17, diện tích 339m2. Địa chỉ thửa đất: xóm C, xã K, huyện T, tỉnh Cao Bằng. Theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 419999 Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Cao Bằng cấp ngày 09/12/2009.
Các đương sự có quyền liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2.4 Nợ chung: Hai đương sự xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí:
Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm do ông Nông Văn Đ và bà Nông Thị Th do ông Đạo, bà Thùy là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm và có đề nghị được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho ông Nông Văn Đ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001005 ngày 21/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Thạch An; - UBND K, H. Thạch An; - Chi cục THADS H. Thạch An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Mã Hồng Nhung |