- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm H và chị Đặng P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2023/TLST-HNGĐ ngày 27-02-2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm H, sinh năm …….; địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Chị Đặng P, sinh năm …..; địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện S, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31-5-2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31-5-2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm H và chị Đặng P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
2.1. Về q u a n h ệ hôn nhân: Anh Phạm H và chị Đặng P thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Phạm H và chị Đặng P có 02 con chung tên: Phạm T, sinh ngày ....... và Phạm T1, sinh ngày ..........
Khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận:
+ Cháu Phạm T đã trưởng thành và tự lập được, nên anh Phạm H và chị Đặng P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Chị Đặng P được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm T1, sinh ngày 03-9-2016 cho đến khi đủ 18 tuổi và tự lập được.
+ Anh Phạm H cấp dưỡng nuôi con chung – cháu Phạm T1 mỗi tháng 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ ngày 01-6-2023 cho đến khi cháu Phạm T1 đủ 18 tuổi và tự lập được.
+ Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Phạm H không trả đủ số tiền cấp dưỡng nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả theo thỏa thuận của các bên đương sự là 20%/năm.
Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình.
2.3. Về tài sản chung: Anh Phạm H và chị Đặng P không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14;
Anh Phạm H và chị Đặng P, mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; anh Phạm Vưn Hưng phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con. Anh Phạm H tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho chị Đặng P. Như vậy, tổng số tiền án phí anh Phạm H phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Phạm H đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số: AA/2016/ 0004170 ngày 27-02-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Anh Phạm H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t. Kon Tum; - VKSND h. Sa Thầy; - Chi cục THADS h. Sa Thầy; - UBND x. Quỳnh Lâm, h. Quỳnh Lưu, t. Nghệ An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Trường Thọ |