- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Thị Hạnh D với ông Đỗ Trung T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hạnh D và ông Đỗ Trung T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 04/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 01/2023/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 01 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hạnh D, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 23 đường 33, Tổ 7, ấp X, xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Đỗ Trung T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 23 đường 33, Tổ 7, ấp X, xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Hạnh D và ông Đỗ Trung T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hạnh D và ông Đỗ Trung T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự khai không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không có yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 3. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hạnh D tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010197, ngày 06/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Trả lại cho bà D số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện B; - CCTHADS huyện B; - UBND xã L; - Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |