- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn N: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Lương Công N.
- Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST – HNGĐ | Phú Thọ, ngày 16 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con
TÒA ÁN N DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thu Huyền;
Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Vân – Thư ký Tòa án N dân tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát N dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Huyền – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án N dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 09/2023/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”. Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 04/2023/QĐ-MPH ngày 10 tháng 01 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trương Thị T, sinh năm 1990; ĐKHKTT: Buôn C, thị trấn S, huyện S, tỉnh L; hiện làm việc tại: Công ty TNHH G&T Phú Thọ; địa chỉ: Số nhà 136, tổ 18, khu 4, phường V, thành phố T, tỉnh Phú Thọ.
- Anh Lương Công N, sinh năm 1991; ĐKHKTT: Buôn C, thị trấn S, huyện S, tỉnh L; chỗ ở hiện nay: Tầng 10, số 163-3, đường Kaotan 14, ngoc Kaotan, quận D, thành phố Cao Hùng, Đ (Trung Quốc).
(Các đương sự đều có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các bản tự khai chị Trương Thị T và anh Lương Công N trình bày: Chị Trương Thị T và anh Lương Công N đăng ký kết hôn ngày 15/6/2011 tại Ủy ban N thị trấn thị trấn S, huyện S, tỉnh L. Trư c khi kết hôn hai ên đư c tự do tìm hiểu, đăng k kết hôn tự nguyện, không ị ai ép u c. Sau khi kết hôn v chồng về sống cùng gia đình nhà anh N tại thị trấn S, huyện S, tỉnh L. Cu c sống v chồng an đầu hạnh phúc nhưng sau m t thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên N là do tính cách của v chồng không hòa h p, bất đồng quan điểm sống. Đến năm 2019 anh N đi xuất khẩu lao đ ng tại Đ (Trung Quốc), còn chị T ở Việt Nam cùng các con. Do khoảng cách địa lý xa xôi v chồng không có điều kiện gần gũi, chia sẻ, quan tâm đến nhau nên tình cảm v chồng ngày càng phai nhạt. Từ năm 2020 tình trạng mâu thuẫn v chồng xảy ra thường xuyên hơn, ảnh hưởng đến cu c sống và công việc của cả hai ên. Đã nhiều lần v chồng cùng nhau trao đổi để tìm cách giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Hiện nay anh N vẫn đang lao đ ng tại Đ (Trung Quốc) và hiện nay chưa quay trở lại Việt Nam, còn chị T đang làm việc tại tỉnh Phú Thọ. Chị T và anh N đều xác định tình trạng hôn N đã rất trầm trọng, v chồng không còn tình cảm, mục đ ch hôn N không đạt đư c nên đều thỏa thuận và thống nhất lựa chọn Tòa án N dân tỉnh Phú Thọ giải quyết cho anh chị đư c thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trương Thị T và anh Lương Công N đều thống nhất xác định v chồng có 02 con chung là Lương Bảo Nam, sinh ngày 30/9/2012 và Lương Duy H, sinh ngày 12/07/2018. Khi ly hôn chị T và anh N đều thống nhất thỏa thuận chị T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung. Chị T tự nguyện không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung: Chị Trương Thị T và anh Lương Công N xác định v chồng tự thỏa thuận về tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về công n , công sức: Chị Trương Thị T và anh Lương Công N xác định v chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ ph giải quyết việc dân sự và chi ph tố tụng: Chị Trương Thị T tự nguyện chịu toàn lệ ph giải quyết việc dân sự.
Chị Trương Thị T và anh Lương Công N yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Chị T ủy quyền cho anh N thay mặt chị giao n p và nhận các văn ản tố tụng của Tòa án, có trách nhiệm thông báo cho chị.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát N dân tỉnh Phú Thọ đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Lương Công N. Về con chung: Giao con chung là Lương Bảo Nam, sinh ngày 30/9/2012 và Lương Duy H, sinh ngày 12/07/2018 cho chị Trương Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu. Về tài sản chung: Chị Trương Thị T và anh Lương Công N xác định v chồng tự thỏa thuận do vậy không đặt ra giải quyết. Về công n , công sức: Chị Trương Thị T và anh Lương Công N xác định v chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí giải quyết việc dân sự, chi phí tố tụng: Chị Trương Thị T tự nguyện chịu toàn b .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự đư c thẩm tra tại phiên họp, căn cứ đơn và lời khai của các đương sự và ý kiến đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án N dân tỉnh Phú Thọ nhận định:
Về tố tụng:
Trong hồ sơ thể hiện, hiện nay anh Lương Công N đang sinh sống và làm việc tại Đ (Trung Quốc). Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai và đơn xin giải quyết vắng mặt của anh Kiên đều có chứng thực của Văn phòng kinh tế văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc. Chị Trương Thị T hiện đang làm việc tại Công ty TNHH G&T Phú Thọ; địa chỉ: Số nhà 136, tổ 18, khu 4, phường V, thành phố T, tỉnh Phú Thọ. Chị T và anh N đều thống nhất thỏa thuận lựa chọn Tòa án N dân tỉnh Phú Thọ là nơi giải quyết ly hôn. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 B luật tố tụng dân sự, Tòa án N dân tỉnh Phú Thọ thụ lý vụ án, xác định đúng quan hệ tranh chấp “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” và giải quyết, xét xử vụ án là đúng thẩm quyền.
Chị T và anh N đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt và không tiến hành hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải và mở phiên họp vắng mặt anh chị theo quy định tại khoản 4 Điều 207, khoản 2 Điều 367 B luật Tố tụng dân sự.
Về n i dung: Anh Lương Công N hiện đang sinh sống tại Đ (Trung Quốc). Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt đều có xác nhận của Văn phòng kinh tế văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc. Như vậy, có đủ căn cứ để xác định n i dung trong các văn ản nêu trên là ý chí, nguyện vọng của anh Lương Công N và chị Trương Thị T.
Về quan hệ hôn N: Quan hệ hôn N giữa chị Trương Thị T và anh Lương Công N là hôn N tự nguyện, h p pháp. Do v chồng sống xa nhau thời gian dài, không có sự quan tâm chia sẻ trong cu c sống gia đình nên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Xét thấy tình cảm v chồng không còn, mục đ ch hôn N không đạt đư c nên chị Trương Thị T và anh Lương Công N đều thuận tình ly hôn. Do vậy việc chị Trương Thị T và anh Lương Công N đề nghị Tòa án N dân tỉnh Phú Thọ công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ ý chí của cả hai bên, phù h p v i quy định tại Điều 55 Luật hôn N và gia đình nên cần đư c chấp nhận.
Về con chung: Chị Trương Thị T và anh Lương Công N đều thống nhất xác định v chồng có 02 con chung là Lương Bảo Nam, sinh ngày 30/9/2012 và Lương Duy H, sinh ngày 12/07/2018. Khi ly hôn chị T và anh N thống nhất thỏa thuận chị T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nam và cháu H. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con chung của chị T và anh N phù h p v i quy định của Luật hôn N và gia đình nên đư c công nhận. Không ai đư c cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
Về tài sản chung: Chị Trương Thị T và anh Lương Công N xác định v chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, do vậy không đặt ra giải quyết.
Về n chung, công sức đóng góp: Chị Trương Thị T và anh anh Lương Công N xác định v chồng không có không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Việc tự nguyện n p 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự của chị Trương Thị T là phù h p v i quy định của pháp luật đư c chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 123 và Điều 127 Luật hôn N và gia đình; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 361, Điều 362, Điều 365, Điều 366, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 397 và Điều 469 B Luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của của Ủy an Thường vụ Quốc H i khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về quan hệ hôn N: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Lương Công N.
2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Trương Thị T và anh Lương Công N: Giao con chung là Lương Bảo Nam, sinh ngày 30/9/2012 và Lương Duy H, sinh ngày 12/07/2018 cho chị Trương Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu.
Không ai đư c cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
3. Về tài sản chung: Chị Trương Thị T và anh Lương Công N xác định v chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, do vậy không đặt ra giải quyết.
4. Về công n , công sức: Chị Trương Thị T và anh Lương Công N xác định không có nên không đặt ra giải quyết.
5. Về lệ ph sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Công nhận chị Trương Thị T tự nguyện n p 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ ph sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Xác nhận chị T đã n p 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2020/0000395 ngày 06/01/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Cục THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND thị trấn S, huyện S, tỉnh L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Thị Thu Huyền |