vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 14/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Thanh Q.

Tuyên bố: Chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1993 là một người mất năng lực hành vi dân sự. Ông Trần Thanh Q là người giám hộ của chị Trần Thị Ngọc D trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho chị Trần Thị Ngọc D theo quy định của pháp luật. Việc đăng ký gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố chị D mất năng lực hành vi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Thanh Q.
  • Căn cứ chính? Điều 16 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THUỶ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST- DSHương Thủy, ngày 14 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩn phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Châu.

Thư ký phiên họp: Bà Trương Thị Thùy Dương - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Khánh Nhạc - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 02 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế mở phiên họp công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số 63/2022/TLST- DS ngày 06 tháng 12 năm 2022, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 04/2023/QĐST-DS ngày 03 tháng 02 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Thanh Q, sinh năm 1950; Địa chỉ: Số nhà đường T, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; có mặt.

- Người liên quan: Chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số nhà đường T, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn H, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số nhà đường T, Tổ 10, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế; có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại ơn yêu c u gi i quy t việc dân s v trong quá trình gi i quy t việc dân s ông Tr n Thanh Q trình y:

Ông Trần Thanh Q và bà Lê Thị D (chết năm 2021) kết hôn với nhau và sinh được 02 người con gồm: Trần Quảng T (chết năm 2011) và Trần Thị Ngọc D, ngoài ra ông Q còn có 01 người con riêng là Trần Văn H (là con riêng của ông Q và bà Đào Thị H ). Do bà Lê Thị D bị nhiễm chất độc màu da cam nên khi sinh con là Trần Thị Ngọc D cũng bị đồng nhiễm chất độc màu da cam, chị D bị thiểu năng trí tuệ bẩm sinh, hàng tháng được nhận trợ cấp xã hội, mọi sinh hoạt phải có sự giúp đỡ của người thân. Chị D chưa có chồng con và hiện đang sống với ông Quang. Nay có những giao dịch dân sự liên quan đến chị Trần Thị Ngọc D nên ông Quang yêu cầu Toà án tuyên bố chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1993, địa chỉ: đường T, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế là một người mất năng lực hành vi dân sự. Đồng thời, yêu cầu Tòa án chỉ định ông Trần Thanh Q là người giám hộ cho chị Trần Thị Ngọc D theo quy định của pháp luật.

* Quá tr nh giải quyết việc dân sự, ông Trần Văn H là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tr nh bày:

Thống nhất với ý kiến tr nh bày của ông Trần Thanh Q. Ông H đồng ý với yêu cầu của ông Q , yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1993, địa chỉ: Số nhà đường T, phường P, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế là một người mất năng lực hành vi dân sự và đồng ý chỉ định ông Trần Thanh Q làm người giám hộ của chị Trần Thị Ngọc D.

* kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:

- Về tố tụng: Quá tr nh giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đúng quy định của pháp luật kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán tiến hành phiên họp.

- Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 27; Điều 35; Điều 39; Điều 150; Điều 361; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 376; Điều 377; Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22; Điều 46; Điều 47; Điều 49; Điều 53 Bộ luật dân sự; chấp nhận yêu cầu của ông Trần Thanh Q, tuyên bố chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1993, địa chỉ: Số nhà 1387 đường Nguyễn Tất Thành, Tổ 10, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế là một người mất năng lực hành vi dân sự. Chỉ định ông Trần Thanh Q là người giám hộ của chị Trần Thị Ngọc D trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho chị D theo quy định của pháp luật. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần Thanh Q thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được kiểm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy nhận định:

1 t yêu cầu của đương sự: Theo bản sao Giấy khai sinh số 508/GKS-BS ngày 06/10/2022 của Ủy ban nhân dân phường Phú Bài th ông Trần Thanh Q là cha ruột của chị Trần Thị Ngọc D. Khi sinh ra chị D đã bị hội chứng Down, chậm phát triển tâm thần từ nhỏ, chưa từng được khám hay điều trị g về chuyên khoa tâm thần. Chị D có biểu hiện tiếp xúc chậm, hỏi biết tên tuổi và địa chỉ, cảm xúc thờ ơ với xung quanh, chậm biết đi, chậm biết nói, học hành tiếp thu k m, không biết tiền bạc, không biết tính toán, khả năng suy luận tính toán k m, không làm được việc g , sống phụ thuộc vào gia đ nh, đêm ngủ tạm, tự ăn uống và vệ sinh cá nhân được, giảm sút hoạt động có ý chí, trí tuệ chậm phát triển; hàng tháng được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định. Do đó, ông Q yêu cầu Toà án tuyên bố chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1993 là một người mất năng lực hành vi dân sự.

2 Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 58/KLGĐ ngày 12/01/2023 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực miền Trung đã kết luận chị Trần Thị Ngọc D như sau:

Thời điểm hiện tại:

- Kết luận về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72)/Hội chứng Down (Q90).

- Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, kết luận giám định năng lực hành vi dân sự của chị Trần Thị Ngọc D và đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp, đã có đủ cơ sở để tuyên bố chị Trần Thị Ngọc D là một người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự.

Về việc giám hộ của chị Trần Thị Ngọc D: t thấy, ông Trần Thanh Q là cha ruột của chị Trần Thị Ngọc D, chị D chưa có chồng, con nên chỉ định ông Trần Thanh Q là người giám hộ của chị D trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho chị D theo quy định của pháp luật. Ông Trần Thanh Q được thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ của chị D theo quy định tại Điều 53 Bộ luật dân sự. Do đó, x t yêu cầu của người yêu cầu là có căn cứ nên cần được chấp nhận. Việc đăng ký giám hộ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ theo quy định tại Điều 19 của Luật Hộ tịch.

4 Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Thanh Q là người cao tuổi nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27; Điều 35; Điều 39; Điều 150; Điều 361; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 376; Điều 377; Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 22; Điều 46; Điều 47; Điều 49; Điều 53 Bộ luật dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 1, khoản 5 Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội,

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Thanh Q.

2. Tuyên bố: Chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1993 là một người mất năng lực hành vi dân sự.

3. Ông Trần Thanh Q là người giám hộ của chị Trần Thị Ngọc D trong việc xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho chị Trần Thị Ngọc D theo quy định của pháp luật. Việc đăng ký giám hộ được thực hiện tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về hộ tịch.

4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Thanh Q thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí theo quy định của pháp luật.

5. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông Trần Thanh Q và ông Trần Văn H có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ