- Tranh chấp gì? Y/c không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định... — án dân sự — "Đình chỉ giải quyết vụ án dăn sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 331/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2020 về: “Tranh chấp yêu cầu công nhận di chúc hợp pháp và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Thị xã Cai Lậy, ngày 01 tháng 02 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ
luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy, theo hồ sơ các nguyên đơn gồm ông Nguyễn Việt Th, Nguyễn Việt X, Nguyễn Việt D, Nguyễn Việt T và bà Nguyễn Việt Th có đơn khởi kiện yêu cầu công nhận di chúc ngày 12/10/1992 của cụ Nguyễn Thị Tr lập là hợp pháp và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 562, tờ bản đồ số 37, diện tích 131m2 tọa lạc tại khu phố 2, phường 1, thị xã Cai Lậy, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CQ 862124, CQ 862125, CQ 862126, số vào sổ cấp GCN: CS10671 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 22/3/2019 cho bà Nguyễn Thị C, Hồ Tuyết Nh, Nguyễn Thị H do bà Công, Nhung, Huyên vi phạm theo nội dung di chúc do cụ Tr lập. Tuy nhiên, các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện, sau khi cụ Nguyễn Thị Tr chết (cụ Tr sinh năm 1907, mất năm 1995), vào ngày 25/8/1998 cha của các nguyên đơn là ông Nguyễn Kỳ Ch (ông Chí sinh năm 1932, mất năm 2003) đã cùng với các hàng thừa kế thứ nhất của cụ Tr (trong đó có bà Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị H – bị đơn) lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (đơn xin công nhận quyền thừa kế), nội dung văn bản thể hiện cụ Nguyễn Thị Tr chết không để lại di chúc và đồng ý giao nhà và đất tọa lạc tại số 27 đường 30/4, khu 2, thị trấn Cai Lậy cho bà Nguyễn Thị C, trên cơ sở này bà Nguyễn Thị C đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5204010556 vào ngày 18/10/1999. Đến ngày 18/01/2000, ông Nguyễn Kỳ Chí, bà Nguyễn Thị Ch cùng với các bị đơn gồm bà Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị H, Hồ Tuyết Nh có đơn xin điều chỉnh chủ sở hữu nhà đất tại số 27 đường 30/4, khu 2, thị trấn Cai Lậy từ một mình bà Nguyễn Thị C thành sở hữu chung của bốn người gồm bà Nguyễn Thị Ch, Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị H, Hồ Tuyết Nh. Trên cơ sở này bà Nguyễn Thị Ch, Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị H, Hồ Tuyết Nh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5204010556 vào ngày 11/4/2000. Năm 2018, bà Nguyễn Thị Ch chết. Ngày 07/3/2019 các bị đơn gồm bà Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị H, Hồ Tuyết Nh có đơn xin được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ sở giấy chứng nhận đã được cấp vào ngày 11/4/2000. Ngày 22/3/2019 bà Nguyễn Thị C, Nguyễn Thị H, Hồ Tuyết Nh được Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 562, tờ bản đồ số 37, diện tích 131m2 tọa lạc tại khu phố 2, phường 1, thị xã Cai Lậy, số bìa CQ 862124, CQ 862125 và CQ 862126, số vào sổ cấp GCN: CS10671. Như vậy, ông Nguyễn Kỳ Ch lúc còn sống đã thể hiện ý chí của bản thân đối với di sản do mẹ là cụ Nguyễn Thị Trđể lại. Do đó, căn cứ vào quy định tại điểm a khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, trong trường hợp này các nguyên đơn không có quyền khởi kiện do quyền và lợi ích hợp pháp của ông Chí cũng như các nguyên đơn không bị xâm phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 331/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2020 về: “Tranh chấp yêu cầu công nhận di chúc hợp pháp và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt Th, sinh năm 1959.
Địa chỉ:Phường X,thịxãCaiLậy,tỉnhTiềnGiang.
Ông NguyễnViệtX,sinhnăm1961.
Địa chỉ: Ấp A, xã TB, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền của ông Xuân: Bà Phạm Thị Hiền, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Ấp A, xã TB, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
(Theo hợp đồng ủy quyền lập ngày 21/12/2022)
Ông Nguyễn Việt D, sinh năm 1965.
Địa chỉ:Phường C,thịxãCaiLậy,tỉnhTiềnGiang.
Đại diện theo ủy quyền của ông Dũng: Bà Đặng Thị Phượng, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Phường C,thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
(Theo hợp đồng ủy quyền lập ngày 30/12/2022)
Ông Nguyễn Việt T, sinh năm 1970.
Địa chỉ:Phường D,thịxãCaiLậy,TiềnGiang.
Bà Nguyễn Việt Th, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Phường E, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1933.
Địa chỉ:Phường F,thịxãCaiLậy,tỉnhTiềnGiang.
Bà Hồ Tuyết Nh, sinh năm 1950.
Địa chỉ: Phường 4, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1940.
Địa chỉ: Phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của của bà Công, Nhung, Huyên: Anh Chế Hoàng Dũng, sinh năm 1997.
Địa chỉ: SAV2, Tòa nhà The Sun Avenue, số 28 Mai Chí Thọ, phường An Phú, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Công, Nhung, Huyên:
Ông Phạm Công Dũng - Luật sư của Công ty Luật TNHH DFC thuộc Đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ÔngNguyễnPhướcNg,sinhnăm 1975.
2/BàNgô Trương CẩmT,sinhnăm1978.
Đạidiệntheoủyquyền củabàTú: ÔngNguyễn PhướcNg,sinhnăm1975.
Cùngđịachỉ: PhườngS,thịxã CaiLậy,tỉnhTiền Giang.
(Theo hợp đồng ủy quyền lập ngày 14/12/2022)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Việt Th, Nguyễn Việt X, Nguyễn Việt D, Nguyễn Việt T và bà Nguyễn Việt Th không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Án phí: Trả lại ông Nguyễn Việt Th, Nguyễn Việt X, Nguyễn Việt D, Nguyễn Việt T và bà Nguyễn Việt Th 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006688 ngày 17/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy.
3. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.500.000 đồng các nguyên đơn phải chịu, đã nộp và chi xong.
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Cai Lậy; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Dương Thị Hằng Ni |