- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp Long Đ 2, xã Gia T, huyện Thống N, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền: Chị Phan Thị Như Q, sinh năm 1970.
Địa chỉ: đường Q, khu phố 3, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn:
1/ Bà Lê Thị L, sinh năm 1958.
Địa chỉ: ấp Dốc M 3, xã Gia T 1, huyện Thống N, tỉnh Đồng Nai.
2/ Bà Lê Thị H, sinh năm 1960
Địa chỉ: ấp Bạch L 2, xã Gia T 2, huyện Thống N, tỉnh Đồng Nai.
3/ Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1964
Địa chỉ: ấp L 1, xã Gia T 2, huyện Thống N, tỉnh Đồng Nai.
4/ Ông Lê Văn T, sinh năm 1965
Địa chỉ: đường L, khu phố 5, phường Thác M, thị xã Phước L, tỉnh Bình Phước.
5/ Bà Lê Thị O, sinh năm 1972
Địa chỉ: ấp Bắc S, xã Quang T, huyện Thống N, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của bà L, H, Đ, T, O: Ông Nguyễn P, sinh năm 1975; Địa chỉ: khu phố 7, phường B, Tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Lê Văn P, sinh năm 1961
Địa chỉ: Health street, CT-Hart Ford 06106, USA.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn T, sinh năm 1965; Địa chỉ: đường L, khu phố 5, phường M, thị xã Phước L, tỉnh Bình Phước.
2/ Ông Vũ Quốc H, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp Long Đ 2, xã Gia T, huyện Thống N, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Tổng giá trị tài sản thừa kế là 4.742.900.000đ (bốn tỷ bảy trăm bốn mươi hai triệu chín trăm ngàn đồng). Bà Lê Thị S được hưởng ½ di sản thừa kế của bà S: là 2.371.450.000đ (hai tỷ ba trăm bảy mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng). Phần di sản còn lại được chia thành 06 phần cho các đồng thừa kế gồm: Bà Lê Thị L, Lê Thị H, Lê Thị Đ, Lê Thị O, Lê Thị S, ông Lê Văn T, mỗi người 395.241.667đ (ba trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm bốn mươi mốt ngàn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng). Bà S nhận hiện vật là nhà đất, bà S có trách nhiệm trả lại bằng tiền cho các đồng thừa kế là ông (bà) L, H, Đ, T, O mỗi người 395.241.667đ (ba trăm chín mươi lăm triệu, hai trăm bốn mươi mốt ngàn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng) vào ngày 08/6/2023.
2.2 Đối với chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ và thẩm định giá tài sản tổng cộng là 40.000.000đ nguyên đơn, bị đơn mỗi bên chịu 50%. Các bị đơn có trách nhiệm hoàn trả ½ chi phí cho bà S là 20.000.000đ vào ngày 8/6/2023. Chia phần cụ thể: Bà Lê Thị L, Lê Thị H, Lê Thị Đ, Lê Thị O, ông Lê Văn T mỗi người trả cho bà Lê Thị S số tiền: 4.000.000đ (bốn triệu đồng)
2.3 Về án phí:
- Bà Lê Thị L, bà Lê Thị H, là người cao tuổi, bà Lê Thị S là người khuyết tật và các đương sự đều đã có đơn xin miễn án phí nên miễn án phí cho bà L, H, S.
- Ông Lê Văn T, Bà Lê Thị O, Lê Thị Đ: mỗi người phải chịu 9.881.000đ (chín triệu tám trăm tám mươi mốt ngàn đồng) án phí hòa giải thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Cục THADS tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ Trang |