vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 10/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Tr, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện ủy quyền của chị Thạch Thị Tr: Chị Trần Hoàng Q, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp Lò Ng, xã Song L, huyện Châu Th, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSTiểu Cần, ngày 20 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST-DS ngày 10-10-2023.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Tr, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện ủy quyền của chị Thạch Thị Tr: Chị Trần Hoàng Q, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp Lò Ng, xã Song L, huyện Châu Th, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Kim Văn Si Đ, sinh năm 1964; Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyề lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Kim Thị Sa D, sinh năm 1965;

2. Anh Kim Thái Som B, sinh năm 1978;

3. Anh Kim Thái Sam B, sinh năm 1980;

4. Chị Kim Thái Thị Sóc Kh, sinh năm 1982;

5. Chị Kim Thái Thơ M, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: Khóm 5, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh;

6. Anh Kim Thái Sam N, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Ấp Nh, xã Tân H, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện ủy quyền của bà Kim Thị Sa D, anh Kim Thái Sam B, chị Kim Thái Thị Sóc Kh, chị Kim Thái Thơ M và anh Kim Thái Sam N: Ông Kim Văn Si Đ, sinh năm 1964 và anh Kim Thái Som B, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh (văn bản ủy quyền ngày 04/11/2023).

7. Ông Thạch NH, sinh năm 1974; Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh;

8. Bà Thạch Thị Nh, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh;

9. Ông Thạch Phi, sinh năm 1972; Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

10. Ông Thạch Chót, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh;

11. Bà Thạch Thị Ph, sinh năm 1970; Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận cho chị Thạch Thị Tr được tiếp tục sử dụng diện tích đất 72,9m2 (Phần B) nằm một phần trong thửa đất số 189, tờ bản đồ số 8, loại đất ở, quả (trong đó có 20m2 đất ở, còn lại là đất quả), tọa lạc Khóm 5, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Trà Vinh do bà Thạch Thị Neng đứng tên trong giấy chứng quyền sử dụng đất, đất có tứ cận như sau:

-Hướng bắc: Giáp phần (A) thửa số 189 có số đo 9,69m;

-Hướng nam: Giáp phần (G) thửa số 189 có số đo 9,42m;

-Hướng đông: Giáp thửa 162 có số đo 7,43m;

-Hướng tây: Giáp phần (C) thửa số 189 có số đo 7,83m.

(Có photo sơ đồ khu đất kèm theo).

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm bằng 150.000 đồng;

Chị Thạch Thị Tr phải chịu 75.000 đồng án phí, ông Kim Văn Si Đ phải chịu 75.000 đồng án phí; nhưng chị Thạch Thị Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho ông Si Đa 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0017056, ngày 09-10-2023 và số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0017186, ngày 09-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Chị Thạch Thị Tr được nhận lại 450.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.

Ông Kim Văn Si Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

2.3. Về chi phí thẩm định, định giá bằng 1.500.000 đồng: Chị Thạch Thị Tr tự nguyện chịu toàn bộ, số tiền này chị Thạch Thị Tr đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ