vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 21/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Đức T1, sinh năm: 19xx; địa chỉ: tổ x, khu x, phường T3, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: ông Diệp Minh T2, sinh năm 19xx; địa chỉ: tổ xxx, khu xx, phường P1, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn ông Nguyễn Đức T1 - bị đơn ông Diệp Minh T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSCẩm Phả, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Nguyễn Đức T1, sinh năm: 19xx; địa chỉ: tổ x, khu x, phường T3, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: ông Diệp Minh T2, sinh năm 19xx; địa chỉ: tổ xxx, khu xx, phường P1, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Diệp Minh T2 có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Đức T1 tổng số tiền: 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng, trong 4 lần, mỗi lần trả 10.000.000 (mười triệu) đồng vào ngày 30 hàng tháng. Thời hạn trả kể từ ngày 30/8/2023 đến ngày 30/11/2023.

Kể từ ngày ông Nguyễn Đức T1 có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Diệp Minh T2 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: ông Nguyễn Đức T1 tự nguyên chịu 500.000 (năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí 1.250.000 (một triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng, trả lại ông T1 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 000xxxx ngày 16/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Ông Diệp Minh T2 phải chịu 500.000 (năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ