- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chap hop dong vay tien"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12; Điều 14, Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 152/2022/TLST-DS ngày14/12/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tiền”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đinh Quang H , sinh năm: 1943
Bà Nguyễn Thị Y , sinh năm: 1948
Cùng Hộ khẩu thường trú: 55 Ngõ h, phường p, quận h, Thành phố Hà Nội.
Cùng trú tại: P1209, Tòa nhà G, đường L, Quận Nam T, Thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Ông Trần Thanh B , sinh năm: 1957
Bà Lê Thị Tuyết M, sinh năm: 1955
Cùng Hộ khẩu thường trú và trú tại: Số 16, ngõ 180 phố L, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền nợ:
Xác nhận tính đến ngày 10/01/2023, ông Đinh Quang H, bà Nguyễn Thị Yên còn nợ Ông Trần Thanh B, bà Lê Thị Tuyết M số tiền nợ gốc theo giấy vay tiền các ngày 24/10/2011, 04/01/2012 và 03/07/2012 là: 5.500.000.000 đồng (năm tỷ năm trăm triệu đồng)
Ghi nhận sự tự nguyện của Ông Đinh Quang H, bà Nguyễn Thị Y về việc không yêu cầu Ông Trần Thanh B, bà Lê Thị Tuyết M phải trả lãi trên số tiền nợ gốc.
2. Các bên thống nhất phƣơng án trả nợ nhƣ sau:
Ông Đinh Quang H, bà Nguyễn Thị Y và Ông Trần Thanh B, bà Lê Thị Tuyết M cùng thống nhất phương án thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc 5.500.000.000 đồng (Năm tỷ năm trăm triệu đồng) theo thời gian cụ thể như sau:
- Trong năm 2023, mỗi tháng trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu) đồng vào ngày 25 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu thực hiện việc trả nợ từ ngày 25/06/2023.
- Trong năm 2024, mỗi tháng trả 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu) đồng vào ngày 25 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu trả nợ từ ngày 25/01/2024.
- Trong năm 2025, mỗi tháng trả 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu) đồng vào ngày 25 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu từ ngày 25/01/2025.
- Trong năm 2026, trả hết số tiền còn lại là 1.200.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng), mỗi tháng trả 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) đồng vào ngày 25 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu từ ngày 25/01/2026.
Trong trường hợp ông Trần Thanh B, bà Lê Thị Tuyết M không thực hiện việc trả nợ hoặc vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì Ông Đinh Quang H, bà Nguyễn Thị Y có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành ngay toàn bộ số tiền phải thanh toán.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3.Về án phí:
Ông Đinh Quang H, bà Nguyễn Thị Y, ông Trần Thanh B, bà Lê Thị Tuyết M thuộc đối tượng người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành theo quy định của pháp luật.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án ,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân quận Hai Bà Trưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tú |