vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, SN: 1980 Trú tại: thôn V, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CÁT
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSPhù Cát, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, SN: 1980

Trú tại: thôn V, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, SN: 1974

Trú tại: thôn P, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Ngọc T, SN: 1971

Trú tại: thôn P, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Các đương sự thống nhất thỏa thuận khoản nợ tiền gốc vay là 3.292.000.000 (Ba tỷ, hai trăm, chín mươi hai triệu đồng) là nợ riêng giữa bà Nguyễn Thị Thu N với bà Phan Thị Mỹ L. Ông Trần Ngọc T (là chồng bà N) không có trách nhiệm trả nợ số tiền trên cùng bà N.

- Bà Nguyễn Thị Thu N có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị Mỹ L số tiền gốc vay còn nợ là 3.292.000.000 (Ba tỷ, hai trăm, chín mươi hai triệu đồng). Thời hạn trả số tiền trên là vào ngày 20/3/2023.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Nguyễn Thị Thu N tự nguyện thỏa thuận chịu số tiền 48.920.000 đồng (Bốn mươi tám triệu, chín trăm hai mươi nghìn đồng).

+ Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả lại cho bà Phan Thị Mỹ L số tiền tạm ứng án phí là 49.320.000 đồng (Bốn mươi chín triệu, ba trăm, hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00…. ngày …. của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ