- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) và Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984 chị Đào Thị L, sinh năm 1986"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––––––––––– Số: 04/2023/QĐST- DS | Phú Bình, ngày 22 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2023 về việc
các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 62/2022/TLST- DS ngày 15/11/2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB)
Địa chỉ: Số 28C – 28D B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H. Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ngô Thị N. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1984
2. Chị Đào Thị L, sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: Xóm Đ, xã Thuyện P, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù cô thÓ nh sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị L (có
trách nhiệm liên đới thanh toán) cho Ngân hàng TMCP Quốc Dân số tiền gốc là: 153.100.000đ (Một trăm năm mươi ba triệu, một trăm nghìn đồng) tại Hợp đồng cho vay số 019/19/HĐCV – 9342 ngày 29/01/2019.
2.2. Về lãi suất: Anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị L (có trách nhiệm
liên đới thanh toán) trả khoản tiền lãi suất cho Ngân hàng TMCP Quốc Dân tính đến ngày 13/03/2023 với số tiền được xác định là: 103.081.103 đồng (Một trăm linh ba triệu, không trăm tám mươi mốt nghìn, một trăm linh ba đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tính từ ngày 14/3/2023 đến thời điểm thanh toán xong.
2.3. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:
Anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị L có trách nhiệm liên đới thanh toán
xong cho Ngân hàng TMCP Quốc Dân toàn bộ tiền gốc và tiền lãi chậm nhất đến ngày 30/4/2023.
2.4. Về xử lý tài sản thế chấp: Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp ô
tô số Hợp đồng: 019/19/HĐTC – 9342 ký kết ngày 29/01/2019 giữa Ngân hàng TMCP Quốc Dân với anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị L để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho Hợp đồng cho vay số 019/19/HĐCV – 9342 ngày 29/01/2019. Anh H và chị L đã thế chấp: 01 xe ô tô nhãn hiệu Spark, hãng xe, xuất xử: CHEVROLET, Việt Nam, loại xe ô tô tải van, xe 2 chỗ, dung tích xilanh:1206 cm3, màu sơn đỏ, số khung: 75DJJH953743, số máy 1888HN7X0302, BKS: 20D – 018.33, năm sản xuất: 2018, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 050359 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 21/01/2019 cho ông Nguyễn Văn H, đăng ký lần đầu ngày 28/9/2018. Anh H báo chiếc xe trên bị mất ở tại khu vực thị trấn Hương Sơn, hiện nay chưa tìm thấy. Qua xác minh tại chính quyền địa phương nơi cư trú của anh H, chị L, được chính quyền địa phương cho biết hiện nay không thấy chiếc xe ô tô trên ở địa phương. Xác minh tại Công an thị trấn Hương Sơn, huyện Phú Bình được biết: Ngày 29/12/2022 Công an thị trấn Hương Sơn đã thụ lý đơn trình báo về việc mất chiếc xe ô tô nhãn hiệu Spark BKS: 20D – 018.33 của anh Nguyễn Văn H xảy ra tại tổ 1 thị trấn Hương Sơn. Tuy nhiên, qua xác minh, điều tra cơ quan Công an vẫn chưa truy tìm được chiếc xe trên. Do vậy, Đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP Quốc Dân và anh Nguyễn Văn H, chị Đào Thị L đã tự nguyện thỏa thuận như sau:
Trường hợp anh Nguyễn Văn H, chị Đào Thị L không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên, mà khi đó chiếc xe ô tô là tài sản thế chấp được tìm thấy thì Ngân hàng TMCP Quốc Dân có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại Tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số: 019/19/HĐTC – 9342 ký kết ngày 29/01/2019 là: 01 xe ô tô nhãn hiệu Spark, hãng xe, xuất xử: CHEVROLET, Việt Nam, loại xe ô tô tải van, xe 2 chỗ, dung tích xilanh:1206 cm3, màu sơn đỏ, số khung: 75DJJH953743, số máy 1888HN7X0302, BKS: 20D – 018.33, năm sản xuất: 2018, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 050359 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 21/01/2019 cho ông Nguyễn Văn H, đăng ký lần đầu ngày 28/9/2018, để để xử lý, thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Dân. Nếu số tiền thu được từ xử lý Tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Dân thì anh H, chị L vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trường hợp anh Nguyễn Văn H, chị Đào Thị L không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên khi đến thời hạn thanh toán (tức đến ngày 30/4/2023), mà chiếc xe ô tô là tài sản thế chấp vẫn chưa được tìm thấy được thì Ngân hàng TMCP Quốc Dân có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu của anh Nguyễn Văn H, chị Đào Thị L để để xử lý, thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Quốc Dân.
2.5. Về án phí Dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị L phải
có trách nhiệm liên đới nộp 6.404.527 đồng (Sáu triệu bốn trăm linh bốn nghìn năm trăm hai mươi bẩy đồng) án dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại Ngân hàng TMCP Quốc Dân số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003005 ngày 15/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ
kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKS tỉnh; - Tòa án tỉnh; - Các đương sự; - ViÖn kiÓm s¸t nh©n d©n cïng cÊp; - THA d©n sù cïng cÊp; - Lưu hồ sơ vụ án. | ThÈm ph¸n Nguyễn Thị Thủy |