vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Chị Leo Thị X, sinh năm 1987. Anh Ân Ngọc H, sinh năm 1986. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay Ts giữa Leo Thị X và Dương Xuân B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSLục Ngạn, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 146/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Chị Leo Thị X, sinh năm 1987.

2. Anh Ân Ngọc H, sinh năm 1986.

(Anh Ân Ngọc H ủy quyền cho chị Leo Thị )

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn C, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Ông Dương Xuân B, sinh năm 1952.

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về trách nhiệm trả nợ: Ông Dương Xuân B có trách nhiệm trả cho chị Leo Thị X và anh Ân Ngọc H tổng số tiền là 410.000.000 đồng (Bốn trăm mười triệu). Thời hạn thanh toán và số tiền trả chia thành bốn lần trả cụ thể như sau:

Lần 1: Ngày 30/03/2023 (Dương lịch) ông Dương Xuân B trả cho chị Leo Thị X và anh Ân Ngọc H số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

Lần 2: Ngày 30/04/2023 (Dương lịch) ông Dương Xuân B trả cho chị Leo Thị X và anh Ân Ngọc H số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

Lần 3: Ngày 30/05/2023 (Dương lịch) ông Dương Xuân B trả cho chị Leo Thị X và anh Ân Ngọc H số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

Lần 4: Ngày 30/06/2023 (Dương lịch) ông Dương Xuân B trả cho chị Leo Thị X và anh Ân Ngọc H số tiền là 110.000.000 (Một trăm mười triệu) đồng.

Nếu ông Dương Xuân B vi phạm một trong các lần về thời hạn trả nợ nêu trên thì chị Leo Thị X và anh Ân Ngọc H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật.

2. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Dương Xuân B. Chị Leo Thị X và anh Ân Xuân H phải chịu 5.100.000 đồng (Năm triệu một trăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị X anh H đã nộp số tiền 13.000.000 đồng (Mười ba triệu) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: 0015121 ngày 08/12/2022 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả chị X anh H số tiền 7.900.000 đồng (Bẩy triệu chín trăm nghìn).

Đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ