- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N, O - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | L, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST- DS ngày 22 tháng 11 năm 2022
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1970;
Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1975;
Người đai diện theo ủy quyền của chị O: Anh Trần Văn N, sinh năm 1970;
Đều có địa chỉ: SN 141, đường 15/2, khu phố L, thị trấn L, huyện L, tỉnh T.
Bị đơn: Chị Lộc Thị H, sinh năm 1985;
Nơi ĐKHKTT: Khu phố L, thị trấn L, huyện L, T;
Nơi ở hiện tại: Thôn N, xã T, huyện L, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Văn N chỉ yêu cầu chị Lộc Thị H trả cho anh N tổng số tiền 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng), chị H đồng ý trả cho anh N tổng số tiền 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng).
Về án phí: Chị Lộc Thị H nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đ (năm triệu đồng).
Trả lại cho anh Trần Văn N và chị Nguyễn Thị O số tiền 10.400.000 đ (mười triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0015732 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Láng Chánh, tỉnh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê N Công |