vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Hữu Đ, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Xóm VC, xã HT, huyện ĐH, tỉnh TN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Đ - Anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSĐồng Hỷ, ngày 11 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 06/2023/TLST - DS ngày 30 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Anh Trần Hữu Đ, sinh năm 1987

Nơi cư trú: Xóm VC, xã HT, huyện ĐH, tỉnh TN.

+ Bị đơn: Anh Hoàng Trung H , sinh năm 2000

Nơi cư trú: Xóm BM, xã ML, huyện ĐH, tỉnh TN

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Anh Hoàng Trung H có nghĩa vụ thanh toán cho anh Trần Hữu Đ toàn bộ số tiền nợ là 7.200.000đ (Bẩy triệu hai trăm nghìn đồng).

2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:

* Phương thức thanh toán: Anh Hoàng Trung H có nghĩa vụ thanh toán cho anh Trần Hữu Đ toàn bộ số tiền nợ là 7.200.000đ (Bẩy triệu hai trăm nghìn đồng) thành ba lần.

* Thời hạn thanh toán:

+ Đợt 1: Ngày 01/6/2023, anh Hoàng Trung H thanh toán cho anh Trần Hữu Đ số tiền 2.400.000đ (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng);

+ Đợt 2: Ngày 01/8/2023, anh Hoàng Trung H thanh toán cho anh Trần Hữu Đ số tiền 2.400.000đ (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng);

+ Đợt 3: Ngày 01/10/2023, anh Hoàng Trung H sẽ thanh toán cho anh Trần Hữu Đ số tiền 2.400.000đ (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng);

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí: Anh Trần Hữu Đ tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 180.000đ (Một trăm tám mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước sung công quỹ Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho anh Trần Hữu Đ số tiền 120.000đ (Một trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003756 ngày 30/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ