vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 08/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đinh Thị Thanh T1, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khu phố P, phường HXT, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Vợ chồng ông Võ Văn T2, sinh năm 1976 và bà Võ Thị Thu T3, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "04-T1-T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSĐông Hòa, ngày 08 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 07 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đinh Thị Thanh T1, sinh năm 1971. Địa chỉ: Khu phố P, phường HXT, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Vợ chồng ông Võ Văn T2, sinh năm 1976 và bà Võ Thị Thu T3, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn bà Đinh Thị Thanh T1 đồng ý số tiền nợ bị đơn vợ chồng ông Võ Văn T2, bà Võ Thị Thu T3 chỉ phải trả cho nguyên đơn là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và không tính lãi nếu bị đơn trả trước 130.000.000 đồng trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày 28/2/2023 và số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) còn lại trả qua thủ tục thi hành án và phải chịu lãi suất theo lãi suất chậm trả quá hạn đối với số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng) theo quy định pháp luật.

2.2. Sau 40 ngày kể từ ngày 28/2/2023, bị đơn vợ chồng ông Võ Văn T2, bà Võ Thị Thu T3 không trả cho nguyên đơn bà Đinh Thị Thanh T1 số tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng) thì bị đơn đồng ý trả đủ số tiền gốc là 290.000.000 đồng (Hai trăm chín mươi triệu đồng) theo giấy hẹn nợ ngày 19/9/2020 với số tiền 160.000.000 đồng và giấy vay tiền ngày 12/3/2021 với số tiền 130.000.000 đồng và lãi suất 20%/năm trên số tiền chưa trả theo quy định pháp luật tính từ ngày 12/3/2021 cho nguyên đơn.

2.3. Về phần án phí: Bị đơn vợ chồng ông Võ Văn T2, bà Võ Thị Thu T3 phải chịu án phí sơ thẩm số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ