vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 15/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: Tòa nhà L, B T, phường T, quận H, TP Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSTiên Lữ, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-DS ngày 23/6/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B;

Địa chỉ: Tòa nhà L, B T, phường T, quận H, TP Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T - Chủ tịch HĐQT;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí C - Giám đốc chi nhánh;

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Ngọc P - Giám đốc phòng G, Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh H.

- Bị đơn: Ông Phạm Tuấn K, sinh năm 19**;

HKTT: Thôn C, xã N, huyện T, tỉnh Hưng Yên;

Địa chỉ liên hệ: Căn hộ C tháp A1 R, khu đô thị E, V, Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về tổng số nợ gốc, nợ lãi:

Ông Nguyễn Chí C - Đại diện cho Ngân hàng TMCP B và ông Phạm Tuấn K đều xác nhận tính đến ngày 07/9/2023, ông Phạm Tuấn K còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền theo Hợp đồng tín dụng số HDTD3812022119 ngày 05/9/2022; phụ lục hợp đồng tín dụng số PL01- HDTD3812022119 ngày 12/10/2022 là:

- Tiền gốc: 1.601.874.972 đồng;

- Tiền lãi: 104.431.695 đồng;

- Tiền lãi quá hạn: 3.454.134 đồng.

Tổng cộng là: 1.709.760.801 đồng.

Sau ngày 07/9/2023, ông Phạm Tuấn K tiếp tục thực hiện trả nợ toàn bộ các khoản lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số HDTD3812022119 ngày 05/9/2022; phụ lục hợp đồng tín dụng số PL01- HDTD3812022119 ngày 12/10/2022 cho đến ngày ông Phạm Tuấn K tất toán xong nghĩa vụ trả nợ.

2.2- Về thời hạn trả nợ gốc, nợ lãi và xử lý tài sản thế chấp:

Ông Nguyễn Chí C - Đại diện cho Ngân hàng TMCP B và ông Phạm Tuấn K thỏa thuận:

2.2.1- Về thời hạn trả nợ gốc, nợ lãi:

- Chậm nhất đến ngày 30/9/2023 ông Phạm Tuấn K sẽ thanh toán toàn bộ khoản tiền gốc, tiền lãi đến hạn và quá hạn tính đến kỳ trả nợ ngày 26/9/2023 theo hợp đồng tín dụng, phụ lục hợp đồng đã ký kết.

- Từ tháng 10/2023, ông Phạm Tuấn K tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng, phụ lục hợp đồng, theo từng kỳ, cụ thể:

+ Kỳ hạn trả nợ gốc, thời gian ân hạn: Trả 01 tháng/kỳ, mỗi kỳ trả 6.875.000 đồng, trả vào ngày 26 hàng tháng.

+ Kỳ hạn trả lãi, thời gian ân hạn: Trả lãi định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 26 hàng tháng.

2.2.2- Về vi phạm nghĩa vụ trả nợ và xử lý tài sản thế chấp:

- Nếu ông Phạm Tuấn K vi phạm bất cứ nghĩa vụ tiền trả gốc, lãi theo nội dung đã thỏa thuận nêu trên thì nguyên đơn có quyền xử lý tài sản thế chấp và tất toán toàn bộ khoản vay theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp sau khi phát mại số tiền thu hồi từ tài sản thế chấp còn thừa thì Ngân hàng TMCP B sẽ trả lại cho ông Phạm Tuấn K; trường hợp tài sản phát mại không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B thì nguyên đơn có quyền cầu cơ quan thi hành án tiếp tục phát mại các tài sản hợp pháp khác của ông Phạm Tuấn K để tiếp tục nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận bị đơn (ông Phạm Tuấn K) phải chịu toàn bộ 31.646.000 đồng (đã làm tròn) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP B không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền 30.616.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004695 ngày 23/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ