- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG NN - LÒ VĂN TH, QUÀNG THI TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 04/2023/QĐST- DS | Điện Biên Phủ, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2022/TLST - DS ngày 24 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A)
Địa chỉ trụ sở: Số X, đường L, phường Th, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thào Thị D - Giám đốc A Chi nhánh thành phố Đ, tỉnh Điện Biên; Người đại diện theo ủy quyền của bà Thào Thị D: Ông Vũ Văn Th - Giám đốc A chi nhánh thành phố Đ - Phòng giao dịch H; Địa chỉ: Số nhà Y, tổ Z, phường H, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Bà Quàng Thị T, ông Lò Văn T
Nơi ĐKHKTT: Bản N, xã T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Chỗ ở hiện nay: Trung tâm xã N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Bà Quàng Thị T và ông Lò Văn T phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N (A) theo Hợp đồng tín dụng số: 8912-LAV-2019018xx ngày 18/11/2019 tổng số tiền tính đến ngày 15/01/2023 là 326.574.689 đồng (Ba trăm hai mươi sáu triệu, năm trăm bảy mươi tư nghìn, sáu trăm tám mươi chín đồng). Trong đó tiền gốc là 294.600.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 30.604.118 đồng và lãi quá hạn là 1.370.571 đồng.
2.2 Ông Lò Văn T và bà Quàng Thị T phải tiếp tục trả lãi trong hạn, lãi suất quá hạn theo từng lần nhận nợ tại Điều 2 của Hợp đồng tín dụng nêu trên đến khi hết nợ gốc, lãi cho A.
2.3 Ông Lò Văn T và bà Quàng Thị T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 59/2019/HĐTC ngày 15/11/2019.
2.4. Về án phi:
́
- Ông Lò Văn T và bà Quàng Thị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 8.164.500 đồng (Tám triệu, một trăm sáu mươi tư nghìn, năm trăm đồng).
- Trả lại số tiền 7.909.000 đồng (Bảy triệu, chín trăm linh chín nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp cho A chi nhánh thành phố Đ - phòng giao dịch H theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002047 ngày 20/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP ĐBP; - Chi cục THADS TP ĐBP; - TAND tỉnh ĐB; - Lưu: Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |