vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh T1, sinh năm 1984; Địa chỉ cư trú: số H, khóm X, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T2, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: khóm ATA, phường AL, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ ở hiện nay: khóm Y, phường AT, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản giữa chị T1 và anh T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSThành phố Hồng Ngự, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh T1, sinh năm 1984; Địa chỉ cư trú: số H, khóm X, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T2, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: khóm ATA, phường AL, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ ở hiện nay: khóm Y, phường AT, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị Trúc L (vợ anh T2), sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: khóm ATA, phường AL, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ ở hiện nay: khóm Y, phường AT, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn chị Bùi Thị Thanh T1 và bị đơn anh Nguyễn Đức T2 đã tự nguyện thống nhất thỏa thuận với nhau: Anh Nguyễn Đức T2 đồng ý trả cho chị Bùi Thị Thanh T1 trị giá chiếc xe ô tô biển số 66A – 044.74 với số tiền là 452.000.000đ (Bốn trăm năm mươi hai triệu đồng). Đối với các khoản tiền lãi là 154.000.000đ và tiền thuê xe là 38.000.000đ thì chị Bùi Thị Thanh T1 tự nguyện không yêu cầu.

Nguyên đơn chị Bùi Thị Thanh T1 và bị đơn anh Nguyễn Đức T2 đều thống nhất các khoản tiền nêu trên không liên quan đến chị Trần Thị Trúc L (vợ anh T2).

Các đương sự khẳng định việc tự nguyện thoả thuận nội dung trên là đúng sự thật, việc thoả thuận không nhằm tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ trả nợ với bất kì ai khác.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận:

+ Chị Bùi Thị Thanh T1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nên chị T1 được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.880.00đ (Mười bốn triệu, tám trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006838 ngày 08/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự;

+ Bị đơn anh Nguyễn Đức T2 chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 11.040.000đ (Mười một triệu, không trăm bốn mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ