- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Phú Mỹ, ngày 05 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 522/2022/TLST- DS ngày 23/11/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T M – sinh năm 1985; Cư trú tại: Ấp X, xã Y, huyện Z, tỉnh Đồng Nai;
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Hoàng Thị H – SN 1959, địa chỉ: Ấp X, đường Y, ấp Z, xã H, huyện K, tỉnh Đồng Nai;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1978; bà Trần Thị K D – sinh năm 1992; Cư trú tại: Ấp X1, xã Y1, thị xã Z1, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Các bên thống nhất tiếp tục gia hạn, sửa đổi và thực hiện đối với Hợp đồng đặt cọc số 3756, quyển số 01/2022TP/CC ngày 09/9/2022 tại Văn phòng công chứng Hà Thị T. Những sửa đổi hợp đồng các bên cam kết thực hiện như sau:
+ Về giá chuyển nhượng: Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị K D và bà Trịnh Thị T M thống nhất giảm số tiền chuyển nhượng 270.000.000 đồng (hai trăm bảy mươi triệu). Số tiền chuyển nhượng quy định tại Điều 1 Hợp đồng đặt cọc số 3756, quyển số 01/2022TP/CC ngày 09/9/2022, được xác định lại là 8.530.000.000 đồng (tám tỷ năm trăm ba mươi triệu).
+ Về đối tượng chuyển nhượng: Thửa đất số 824, tờ bản đồ số 14 (15), diện tích được xác định lại 2.540,4 m2 tại xã Sông Xoài, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, vị trí đất được xác định theo mảnh trích đo địa chính số 263/2022 ngày 13/10/2022;
- Về số tiền cọc: Bà Trịnh Thị T M phải đặt cọc số tiền 6.800.000.000 đồng (sau tỷ tám trăm triệu) và bà M đã thực hiện xong.
+ Thời hạn đặt cọc và phạt cọc quy định tại Điều 3 Hợp đồng đặt cọc số 3756, quyển số 01/2022TP/CC ngày 09/9/2022 được gia hạn là 10 ngày được tính từ ngày 28/12/2022 đến ngày 06/01/2023.
- Về quyền và nghĩa vụ các bên: Được tiếp tục thực hiện theo Hợp đồng đặt cọc số 3756, quyển số 01/2022TP/CC ngày 09/9/2022 tại Văn phòng công chứng Hà Thị T.
3. Về chi phí tố tụng, chi phí đo vẽ, thẩm định giá tài sản: Không.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn T, bà Trần Thị K D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn).
Hoàn trả cho bà Trịnh Thị T M số tiền 57.700.000 đồng (năm mươi bảy triệu bảy trăm nghìn) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006683 ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS thị xã Phú Mỹ; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | Hoàng Bảo Ngọc |