- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Vạn Ninh, ngày 03 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 23/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Trần B – sinh năm 1957
Địa chỉ: 1017/6/15 Lạc Long Quân, Phường 11, quận TB, thành phố HCM.
- Bị đơn: Ông Hồ Thanh T – sinh năm 1968;
Bà Mai Thị H – sinh năm 1976
Cùng nơi cư trú: Thôn CM, xã VN, huyện VN, tỉnh KH.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Hồ Mai Khắc Tr – sinh năm 2002; nơi cư trú: Thôn CM, xã VT, huyện VN, tỉnh KH.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Bùi Trần B, bà Mai Thị H và ông Hồ Mai Khắc T đều thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc ngày 15/3/2022 và xác nhận hiện nay vợ chồng ông Hồ Thanh T, bà Mai Thị H có nợ của ông Bùi Trần B số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng). Hai bên thống nhất phương thức trả như sau:
- Ngày 01/4/2023, ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H trả cho ông Bùi Trần B số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 01/5/2023, ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H trả cho ông Bùi Trần B số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 01/6/2023, ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H trả cho ông Bùi Trần B số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 01/7/2023, ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H trả cho ông Bùi Trần B số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 01/8/2023, ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H trả cho ông Bùi Trần B số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 01/9/2023, ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H trả cho ông Bùi Trần B số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 01/10/2023, ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H trả cho ông Bùi Trần B số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 01/11/2023, ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H trả cho ông Bùi Trần B số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 01/12/2023, ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H trả cho ông Bùi Trần B số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng);
- Ngày 01/01/2024, ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H trả cho ông Bùi Trần B số tiền 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng) là hết toàn bộ số nợ.
Nếu ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo phương thức và thời gian nêu trên thì ông Bùi Trần B có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
Về lãi: Các bên thống nhất không yêu cầu tính lãi.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự
- Về án phí:
+ Ông Hồ Thanh T và bà Mai Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.000.000đ (sáu triệu đồng).
+ Ông Bùi Trần B thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện VN; - Chi cục THADS huyện VN; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Hòa Thanh |