vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Hương Trà, TP. Huế Tuyên án 04/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ph, sinh năm 1997; địa chỉ: TDP S1, phường H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Văn Q-Luật sư, Công ty Luật H và Cộng sự; địa chỉ: 131/2 B, phường X, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "ND TRẦN THỊ PHÚC-TẠ THỊ SEN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 04 /2023/ QĐST- DS
Hương Trà, ngày 04 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2022/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ph, sinh năm 1997; địa chỉ: TDP S1, phường H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Văn Q-Luật sư, Công ty Luật H và Cộng sự; địa chỉ: 131/2 B, phường X, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Bà Tạ Thị S, sinh năm 1963; Địa chỉ: TDP L, phường H, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung: Bà Tạ Thị S và bà Trần Thị Ph thống nhất hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã ký kết ngày 06/10/2021 (hợp đồng chưa được công chứng, chứng thực) giữa bà Tạ Thị S và bà Trần Thị Ph là vô hiệu. Bà Tạ Thị S có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Trần Thị Ph số tiền 260.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi triệu đồng) và hai bên thống nhất không yêu cầu tính lãi.

- Về phương thức trả tiền: Bà Tạ Thị S phải trả lại cho bà Trần Thị Ph số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 260.000.000 đồng, trả một lần và không yêu cầu tính lãi; thời hạn trả là 02 tháng kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 27 tháng 3 năm 2023).

2.2. Về án phí: Bà Trần Thị Ph tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.500.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 9.250.000 đồng theo biên lai số 0001472 ngày 12/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; Bà Trần Thị Ph được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 2.750.000 đồng.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Trường hợp bị đơn vi phạm thời hạn trả nợ như đã thỏa thuận thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giải quyết theo quy định của pháp luật để thu hồi toàn bộ số tiền còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ