vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Â, sinh năm: 1963. Nơi cư trú: Khu phố 3, phường Đô V, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công nhận HĐ chuyển nhượng QSD đất giữa Phạm Văn A và bà Phan Thị N, Trần Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG -THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2021/TLST- DS ngày 29 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn Â, sinh năm: 1963.

Nơi cư trú: Khu phố 3, phường Đô V, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1964.

Nơi cư trú: Số 10/146 đường 21/8, phường Phước M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: Bà Phan Thị N, sinh năm: 1969.

Nơi cư trú: Số 31 đường Lê D, khu phố 3, phường Đài S, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện theo ủy quyền của bà Phan Thị N: Ông Phạm Phú C, sinh năm: 1981.

Nơi cư trú: Số 37 đường Huỳnh Tấn P, phường Đài S, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ông Lê Hoàng L, sinh năm: 1953.

Nơi cư trú: Khu phố 6, phường Kinh D, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Hoàng L: Ông Phạm Phú C, sinh năm: 1981.

Nơi cư trú: Số 37 đường Huỳnh Tấn P, phường Đài S, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bà Trần Thị B, sinh năm: 1957.

Nơi cư trú: Số 6/14 đường Trần P, phường Đài S, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 15-3-1999 giữa bà Phan Thị N và ông Phạm Văn Â, bà Trần Thị B đối với một phần thửa đất số 34, tờ bản đồ số 04, toạ lạc tại phường Đài S, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Ông Phạm Văn  được quyền sử dụng thửa đất số 40, tờ bản đồ số 04, toạ lạc tại phường Đài Sơn, có diện tích 235,9m2, loại đất trồng cây hàng năm, theo Trích lục bản đồ địa chính số 19/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 04-01-2023 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm, thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 911535 do Ủy ban nhân dân thị xã Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 08-10-1998. Vị trí tứ cận: Đông: giáp thửa số 26; Tây: giáp đường Lê Duẫn; Nam: giáp thửa 27; Bắc giáp thửa đất số 39. Ông Phạm Văn Ân đang quản lý thửa đất số 40, tờ bản đồ số 04.

Bà Trần Thị B được quyền sử dụng thửa đất số 39, tờ bản đồ số 04, toạ lạc tại phường Đài Sơn, có diện tích 85,9m2, loại đất trồng cây hàng năm, theo Trích lục bản đồ địa chính số 21/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 04-01-2023 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm, thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số K 911535 do Ủy ban nhân dân thị xã Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 08-10-1998. Vị trí tứ cận: Đông: giáp thửa số 26; Tây: giáp đường Lê Duẫn; Nam: giáp thửa 40; Bắc giáp thửa đất số 38. Bà Trần Thị Bàng đang quản lý thửa đất số 39, tờ bản đồ số 04.

Ông Phạm Văn  và bà Trần Thị B có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về chi phí tố tụng: Ông Phạm Văn  và bà Trần Thị B đồng ý chịu chi phí đo đạc, định giá và đã nộp đủ chi phí đo đạc, định giá.

Về án phí: Ông Phạm Văn  đồng ý chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0023270 ngày 27-01-2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Hoàn lại cho ông Phạm Văn  150.000đồng tiền chênh lệch.

Bà Trần Thị B đồng ý chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0004907 ngày 12-01-2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Hoàn lại cho bà Trần Thị B 150.000đồng tiền chênh lệch.

(Kèm theo Trích lục bản đồ địa chính số 19, 21/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 04-01-2023 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ