vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Ngô S. Sinh năm 1958 Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp HĐCNQSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 04/2023/QĐST-DS
Đ, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự,

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 21/2023/TLST- DS ngày 03 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Ngô S. Sinh năm 1958

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

* Bị đơn: Bà Nguyễn C. Sinh năm: 1974

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn L. Sinh năm: 1970

Địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thỏa thuận hủy Giấy sang nhượng vườn cà phê giữa ông Ngô S, bà Nguyễn L và bà Nguyễn C đề ngày 02/6/2022. Bà Nguyễn C phải trả cho ông Ngô S số tiền số tiền 292.410.000 đồng (Hai trăm chín mươi hai triệu bốn trăm mười nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Ông Ngô S phải nộp 3.655.000 đồng (Ba triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của vụ án nhưng được trừ vào số tiền 6.750.000 đồng tạm ứng án phí ông S đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0010229 ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Ngô S số tiền tạm ứng án phí còn dư với số tiền 3.095.000 đồng (Ba triệu không trăm chín mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn C phải nộp 3.655.000 đồng (Ba triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của vụ án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ