- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Bà Ngô Thị Thanh T với Bà Trần Thị Thu N và Ông Lư Văn Mười A,"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 5 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2022/TLST - DS, ngày 21/12/2022, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thanh T, sinh năm 1987
Cư trú : Tổ 3, khóm 2, phường 2, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của bà Ngô Thị Thanh T là ông Nguyễn Duy L, sinh năm 1973, cư trú : Thôn T1, xã G, huyện X, tỉnh Hà Tĩnh (theo văn bản ủy quyền chứng thực ngày 13/12/2022).
- Bị đơn: 1/ Bà Trần Thị Thu N, sinh năm 1977
2/ Ông Lư Văn Mười A, sinh năm 1982
Cùng cư trú : Ấp H, xã H1, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Bà Ngô Thị Thanh T và bà Trần Thị Thu N, ông Lư Văn Mười A thỏa thuận được như sau:
- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Ngô Thị Thanh T với bà Trần Thị Thu N, ông Lư Văn Mười A ký ngày 28/9/2022. Được công chứng tại phòng công chứng số 2 tỉnh Vĩnh Long.
- Công nhận cho bà Ngô Thị Thanh T được đứng tên quyền sử dụng đất thửa số 66, tờ bản đồ số 9, diện tích 6515,1m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp H, xã H1, huyện B, tỉnh Vĩnh Long, gồm các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 1 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phát hành số CL 718677, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 05175, do sở tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 28/11/2017 do bà Trần Thị Thu N đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bà T đang giữ)
- Buộc bà Trần Thị Thu N, ông Lư Văn Mười A phải giao cho bà Ngô Thị Thanh T thửa đất số 66, tờ bản đồ số 9, diện tích 6515,1m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp H, xã H1, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Bà Ngô Thị Thanh T được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai đăng ký và được đứng tên quyền sử dụng đất thửa số 66, tờ bản đồ số 9, diện tích 6515,1m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, tọa lạc ấp H, xã H1, huyện B, tỉnh Vĩnh Long, gồm các mốc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 1 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phát hành số CL 718677, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS 05175, do sở tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 28/11/2017.
- Phần tiền chuyển nhượng thửa đất số 66 là 650.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi triệu đồng) bà T đã giao cho bà N, ông Mười A xong. Bà Ngô Thị Thanh T và bà Trần Thị Thu N, ông Lư Văn Mười A không tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Án phí: Bà Ngô Thị Thanh T tự nguyện nộp tòan bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. Bà Ngô Thị Thanh T được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số N0 0013976 ngày 21/12/2022 của Chi cục thi hành án huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Vậy bà Ngô Thị Thanh T được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa lại tại Chi cục thi hành án huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - TAND.tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thành Tựu |