vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 14/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngô Quế P – Chủ hộ kinh doanh Quế P; Địa chỉ: Tổ Z, Khóm B, Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Văn Dũng

2. Ông Nguyễn Hồng Thơ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2023/TLST-DS, ngày 14 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngô Quế P – Chủ hộ kinh doanh Quế P;

Địa chỉ: Tổ Z, Khóm B, Phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của Ngô Quế P là bà Trịnh Thanh T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Khóm D, thị trấn E, huyện F, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 07/4/2023).

- Bị đơn: Hồ Thị Đ, sinh năm 1964;

Địa chỉ: Tổ P, Ấp N, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Huỳnh Văn T1, sinh năm 1966;

Địa chỉ: Tổ P, Ấp N, xã M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của ông Huỳnh Văn T1 là ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp Đ, xã B1, huyện C1, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 02/6/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trịnh Thanh T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngô Quế P - Chủ hộ kinh doanh Quế P yêu cầu bà Hồ Thị Đ và ông Huỳnh Văn T1 có trách nhiệm liên đới trả cho bà Ngô Quế P – Chủ hộ kinh doanh Quế P số tiền 932.163.110 đồng, không yêu cầu tính lãi. Đây là số tiền bà Đ và ông T1 còn nợ khi mua thức ăn gia súc theo Chi tiết công nợ phải thu mà các bên đã thống nhất ngày 17/02/2023.

Bà Hồ Thị Đ và ông Nguyễn Văn Q là người đại diện theo uỷ quyền của ông Huỳnh Văn T1 đồng ý theo yêu cầu của bà Ngô Quế P – Chủ hộ kinh doanh Quế P. Bà Hồ Thị Đ và ông Huỳnh Văn T1 thống nhất liên đới trả cho bà Ngô Quế P – Chủ hộ kinh doanh Quế P số tiền 932.163.110 đồng. Đây là số tiền bà Đ và ông T1 còn nợ bà Ngô Quế P – Chủ hộ kinh doanh Quế P khi mua thức ăn gia súc theo Chi tiết công nợ phải thu mà các bên đã thống nhất ngày 17/02/2023.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hồ Thị Đ và ông Huỳnh Văn T1 phải chịu số tiền 39.965.000 đồng (ba mươi chín triệu chín trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Ngô Quế P được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.982.000 đồng (mười chín triệu chín trăm tám mươi hai ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012120, ngày 07/4/2023 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành phố C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ