vanban.org

Quyết định 04/2023/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 28/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Hộ kinh doanh A. Địa chỉ kinh doanh: ấp T, xã P, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa Hộ kinh doanh A và ông Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MANG THÍT
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2023/QĐST-DSMang Thít, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Hộ kinh doanh A.

Địa chỉ kinh doanh: ấp T, xã P, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện hộ kinh doanh: chị Hồ Thị Diễm B, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp R, xã P, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1963.

Địa chỉ: ấp Y, xã K, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Bị đơn ông Nguyễn Văn S có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Hộ kinh doanh A – đại diện hộ kinh doanh là chị Hồ Thị Diễm B số tiền là 59.107.900 đồng (Năm mươi chín triệu, một trăm lẻ bảy nghìn, chín trăm đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn không thi hành án xong số tiền trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải trả lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Văn S tự nguyện nộp toàn bộ án phí sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn S là người cao tuổi nên căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ông Sang được miễn án phí dân sự sơ thẩm mà ông Sang phải chịu. Ông Nguyễn Văn S còn phải nộp 738.800 đồng ( Bảy trăm ba mươi tám nghìn, tám trăm đồng).

Hoàn trả cho nguyên đơn chị Hồ Thị Diễm B số tiền 1.477.000 đồng (Một triệu, bốn trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai thu số N0 0007548, ngày 03 tháng 01 năm 2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được qui định theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ