- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 430; Điều 440; Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 210/2022/TLST - DS ngày 12 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty A
Trụ sở: Số B, quốc lộ A, TT C, huyện Đ, Lâm Đồng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn B. Chức vụ: Giám đốc.
Ông Trần Văn B uỷ quyền cho ông Phan Đình C, sinh năm 1969, địa chỉ: Số C , Lô X, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng tham gia tố tụng theo Giấy uỷ quyền ngày 19/01/2022.
Bị đơn: Ông Ha D, sinh năm 1971.
Địa chỉ: thôn D, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ha D nhận trả cho Công ty Asố tiền nợ gốc là 9.600.000đ (Chín triệu sáu trăm ngàn đồng) và số tiền lãi là 3.528.000đ (Ba triệu năm trăm hai mươi tám ngàn đồng), cộng chung cả tiền gốc và tiền lãi là 13.128.000đ (Mười ba triệu một trăm hai mươi tám ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
Ôn Ha D nhận chịu 328.000đ (Ba trăm hai mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Công ty Asố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 328.000đ (Ba trăm hai mươi tám ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010760 ngày 12/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Lê Trung Kiên |