- Tranh chấp gì? án dân sự — "HGT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 04 /2023/QĐST-DS | Lai vung, ngày 07 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Quang Kim Cúc;
2. Ông Nguyễn Phát Triển.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.
Căn cứ vào Điều 213; 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 350/2022/TLST-DS, ngày 16 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Ngày 07 tháng 02 năm 2023 tại phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 350/2022/TLST- DS, ngày 16/11/2022, về việc “Tranh chấp dân sự Hợp đồng mua bán”, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, Sinh năm: 1996; Là chủ hộ kinh doanh Hh; Địa chỉ: 254A ấp TT, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT; Ủy quyền cho ông Trần Duy P, sinh năm: 1997; Địa chỉ: 254A ấp TT, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 15/06/2022.
- Bị đơn: 1. Ông Trương Hoài H, Sinh năm: 1982; 2. Bà Trần Thị Bích V, Sinh năm: 1979; Cùng địa chỉ: 444/TH, ấp TH, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Trương Hoài H và Trần Thị Bích V đồng ý tự nguyện liên đới trả cho Nguyễn Thị N Là chủ hộ kinh doanh Hh số tiền mua phân bón, thuốc bảo vệ thực vật còn nợ là 58.897.000 đồng (Năm mươi tám triệu, tám trăm chín mươi bảy nghìn đồng), không phải trả tiền lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Án phí; Tạm ứng án phí:
+ Trương Hoài H và Trần Thị Bích V tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.472.425 đồng ( Một triệu, bốn trăm bảy mươi hai nghìn, bốn trăm hai mươi lăm đồng).
+ Nguyễn Thị N Là chủ hộ kinh doanh Hh tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.472.425 đồng ( Một triệu, bốn trăm bảy mươi hai nghìn, bốn trăm hai mươi lăm đồng). Trừ vào số tiền đã nộp là 1.976.000 đồng (Một triệu, chín trăm bảy mươi sáu nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0015511, ngày 14/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Nguyễn Thị N Là chủ hộ kinh doanh Hh được nhận lại 503.575 đồng (Năm trăm lẽ ba nghìn, năm trăm bảy lăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Lai Vung; - Chi cục THADS huyện LV; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Bích Huyền |