- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Thế D và chị Lê Thị Kiều L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐCNTTLH | Bố Trạch, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ Hòa giải thụ lý số 209/2022/TLHG-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Thế D và chị Lê Thị Kiều L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 13 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” anh Trần Thế D và chị Lê Thị Kiều L;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Anh Trần Thế D, sinh năm 1981; nơi cư trú: thôn S, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
+ Chị Lê Thị Kiều L, sinh năm 1985; nơi cư trú: thôn S, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2022, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thế D và chị Lê Thị Kiều L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Thế D và chị Lê Thị Kiều L thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao 02 con chung là Trần Quốc T, sinh ngày 25/11/2008 và Trần Lê Phương T, sinh ngày 09/9/2010 cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi 02 con lần lượt đủ 18 tuổi. Anh D cam đoan đủ khả năng một mình nuôi dưỡng con trưởng thành nên không yêu cầu chị L phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, chị L không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi 02 con cùng anh D. Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Trần Thế D và chị Lê Thị Kiều L thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí hòa giải: Anh Trần Thế D và chị Lê Thị Kiều L không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã N; (GCNKH số: 05, ngày 29/01/2008) - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |