- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Hải D. Lê Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NA DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐCNHGT-HNGĐ | H, ngày 09 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Hoàng Hải D và chị Lê Thị Th.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn đề ngày 16/02/2023 của anh Hoàng Hải D;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Hải D, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H,tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
Về hôn nA: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Hải D và chị Lê Thị Th.
Về con chung: Công nhận anh Hoàng Hải D và chị Lê Thị Th có ba con chung là Hoàng Thị Thanh N, sinh ngày 24/10/2013, cháu Hoàng Bảo Ch, sinh ngày 10/9/2017 và cháu Hoàng Gia A, sinh ngày 03/5/2020. Anh D và chị Th thống nhất giao cháu Hoàng Bảo Ch và Hoàng Gia A cho anh Hoàng Hải D trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Hoàng Thị Thanh N cho chị Lê Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Hoàng Hải D và chị Lê Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản và công nợ: Anh Hoàng Hải D và chị Lê Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, đương sự không phải chịu lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên ĐS; - VKSND h. H; - Chi cục THADS h. H; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã S - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nA dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nA dân ra quyết định là Tòa án nA dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nA dân ra quyết định là Tòa án nA dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NA DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NA DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nA dân ra quyết định là Tòa án nA dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nA dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nA thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nA, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã |