- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vợ chồng ông Lương NT, bà Nguyễn TT,“Tranh chấp hợp đồng Dân sự vay tài sản” với vợ chồng ông Nguyễn KT"
- Tòa quyết gì? 1- Hủy một phần Bản án Dân sự sơ thẩm 07/2022/DS-ST ngày 14/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Lâm Đồng và đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự phúc thẩm thụ lý số 219/2022/TLPT-DS ngày 08 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng Dân sự vay tài sản” về việc giải quyết yê…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐ-PT | Lâm Đồng, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Huỳnh Châu Thạch
Các Thẩm phán:
Bà Lê Thị Vân
Ông Nguyễn Thành Tâm
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đạt Nguyên - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Bà Đỗ Thị Thúy - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Sau khi xét xử sơ thẩm; Bản án Dân sự sơ thẩm số 07/2022/DS-ST ngày 14/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Lâm Đồng bị kháng cáo như sau:
Ngày 27/9/2022 vợ chồng ông Lương NT, bà Nguyễn TT, nguyên đơn, có đơn kháng cáo một phần Bản án sơ thẩm, đề nghị cấp phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; buộc vợ chồng ông Nguyễn KT, bà Đào Thị HM phải có trách nhiệm trả nguyên đơn số tiền 3.500.000.000đ theo hai giấy vay tiền ngày 01/3/2015 và ngày 05/5/2017 mà cấp sơ thẩm không chấp nhận; đối với tiền lãi phát sinh thì không yêu cầu Tòa án giải quyết.
XÉT THẤY:
Ngày 21/02/2023 chị Nguyễn TTV và chị Nguyễn TA, người đại diện hợp pháp của vợ chồng ông Lương NT, bà Nguyễn TT, có đơn xin rút phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 3.500.000.000đ của hai giấy vay tiền ngày 01/3/2015 và ngày 05/5/2017 đồng thời rút đơn kháng cáo.
Ông Nguyễn KT (đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của bà Đào Thị HM) có đơn trình bày đồng ý với việc rút yêu cầu khởi kiện nói trên của nguyên đơn.
Việc rút phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 3.500.000.000đ của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút phần yêu cầu khởi kiện nói trên của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Các phần khác của quyết định của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị nên đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1- Hủy một phần Bản án Dân sự sơ thẩm 07/2022/DS-ST ngày 14/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh Lâm Đồng và đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự phúc thẩm thụ lý số 219/2022/TLPT-DS ngày 08 tháng 10 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng Dân sự vay tài sản” về việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền 3.500.000.000đ theo hai giấy vay tiền ngày 01/3/2015 và ngày 05/5/2017 giữa:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Lương NT, sinh năm: 1962, bà Nguyễn TT, sinh năm: 1976; cư trú tại tổ dân phố A, thị trấn B, huyện X, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp:
- Chị Nguyễn TTV, sinh năm: 1994; cư trú tại thôn DQ, xã HH, thị xã HN, tỉnh Y.
- Chị Nguyễn TA, sinh năm: 1995; cư trú tại thị 1, xã ML, huyện CM, tỉnh Z.
Địa chỉ liên lạc: số 481/34, đường NVK, Phường C, quận GV, Thành phố H.
Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 5702, quyển số 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng NTH chứng nhận ngày 27/9/2022).
- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn KT, sinh năm: 1969; bà Đào Thị HM, sinh năm: 1975; cư trú tại tổ dân phố A, thị trấn thị trấn B, huyện X, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp của bà HM: ông Nguyễn KT, sinh năm: 1969; cư trú tại tổ dân phố A, thị trấn thị trấn B, huyện X, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 6945, quyển số 02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng NTH chứng nhận ngày 31/12/2021).
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án của đương sự đối với phần yêu cầu nói trên được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
2.2. Về án phí:
- Án phí sơ thẩm: Buộc vợ chồng ông NT, bà TT phải chịu 102.000.000đ án phí Dân sự sơ thẩm; được trừ vào số tiền 56.500.000đ tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000097 ngày 07 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện X, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng ông NT, bà TT còn phải nộp 45.500.000đ.
- Án phí phúc thẩm:
Buộc vợ chồng ông Lương NT, bà Nguyễn TT mỗi người phải chịu 150.000đ án phí Dân sự phúc thẩm; được trừ vào số tiền 600.000đ tạm ứng án phí Dân sự phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000259 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện X, tỉnh Lâm Đồng. Vợ chồng ông NT, bà TT được nhận lại 300.000đ tạm ứng án phí còn thừa.
3. Các phần khác của quyết định của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Lâm Đồng (01); - Phòng KT-NV &THA (01); - TAND huyện X (01); - Chi cục THADS huyện X; - Đương sự (02); - Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ vụ án (03) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Châu Thạch |