- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số07/2023/TLPT-KDTM ngày 11 tháng 8 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐ-PT | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Ông Nguyễn Thành Đăng Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Dũng
Bà Trần Thị Ngọc Dung Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 07/2022/KDTM-ST ngày 08 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Vĩnh Long bị kháng cáo như sau: Ngày 14 tháng 9 năm 2023, ông Trần Văn T là bị đơn; kháng cáo với nội dung:
- Sửa bản án sơ thẩm số 07/2022/KDTM-ST ngày 08 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Vĩnh Long, không buộc ông và các đồng thừa kế phải chịu phần lãi.
- Chấp nhận yêu cầu cho ông và các đồng thừa kế ông D, bà Q chỉ trả gốc theo yêu cầu của Ngân hàng, không đồng ý trả lãi.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn ông Trần Văn T có đơn kháng cáo được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại tòa. Căn cứ vào các điều 289, điều 295, khoản 3 điều 296 và điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số07/2023/TLPT-KDTM ngày 11 tháng 8 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, giữa: 1. Nguyên đơn: Ngân hàng N2 Địa chỉ: Số B, đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Ngọc K, Chủ tịch Hội đồng thành viên. Người đại diện theo ủy quyền: ông Dương Kiện T1 – chức vụ: Giám đốc chi nhánh Ngân hàng N2 – chi nhánh huyện M, Vĩnh Long; địa chỉ chi nhánh: khóm A, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Theo Quyết định số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng N2 “V/v Ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án”. Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Văn T2 – Phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng N2 – Chi nhánh huyện M, Vĩnh Long. Theo Giấy ủy quyền số 61/NHNoMT – UQ, ngày 20/10/2020 “V/v Ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án nhân dân”. 2. Bị đơn: 2.1. Cụ Trần Thị Q1, sinh năm 1934, chết ngày 01/10/2019. Người thừa kế quyền và nghĩa vụ của cụ Q1 cũng đồng thời là các bị đơn gồm: 2.1. Ông Trần Minh T3, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số B, đường C, khóm C, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. 2.2. Bà Trần Thị N, sinh năm 1983. 2.3. Bà Trần Thị Ngọc Á, sinh năm 1973. 2.4. Ông Trần Hoàng T4, sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: khóm C, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. 2.5. Ông Trần Văn K1, sinh năm 1963. Địa chỉ: khóm A, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. 2.6. Bà Trần Thị S, sinh năm 1966. Địa chỉ: khóm D, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. 2.7. Ông Trần Văn T5, sinh năm 1967. Địa chỉ: Số B, đường C nối dài, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. 2.8. Ông Trần Minh S1, sinh năm 1978. Địa chỉ: khóm C, thị trấn C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. 2.9. Bà Trần Thị T6, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. 2.10. Ông Trần Văn T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số A ấp A, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện hợp pháp của Bị đơn ông Trần Văn T là chị Lê Thị Ngọc T7, sinh năm 1984 (Theo Giấy ủy quyền ngày 04/8/2022); địa chỉ: ấp M, xã M, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. 2.11. Ông Trần Văn N1, sinh năm 1956. Địa chỉ: ấp A, xã C, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. 2.12. Bà Trần Thị H, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. 3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà Nguyễn Thị Ngọc E, sinh năm 1937. 3.2. Bà Trần Thị P, sinh năm 1968. 3.3. Ông Trần Văn P1, sinh năm 1976. 3.4. Bà Phạm Thị Mười B, sinh năm 1968. 3.5. Ông Trần Hoàng G, sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số: 07/2022/KDTM-ST ngày 08 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Vĩnh Long có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Án phí phúc thẩm ông T nộp 2.000.000 đồng, số tiền ông T nộp 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) theo biên lai số 0007321 ngày 26/9/2022 sẽ được khấu trừ vào án phí phúc thẩm. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án./.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao 01; - VKSND Cấp cao 01; - Chánh án 01; - VKSND TVL 01; - TAND huyện M 01; - THADS huyện M 01; - Các đương sự 18; - HCTP 01; - Lưu hồ sơ vụ án 01. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thành Đăng |