- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 61/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc:“Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2023/QĐST-DS | Quảng Trị, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48; khoản 4 Điều 157; khoản 4 Điều 165; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 27/3/2023, nguyên đơn ông Hoàng Xuân C có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 61/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc:“Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Xuân C, sinh năm 1969; địa chỉ: Tổ 7, khu phố 4, phường V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hồ Tất C; địa chỉ: Khu phố 2, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Người bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Lê Thanh H - Văn phòng luật sư Thượng Pháp.
- Bị đơn: Công ty cổ phần nước sạch Q; địa chỉ: Số 02 đường N, Phường 1, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Thanh T - Phó Giám đốc Công ty cổ phần nước sạch Q.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh Q; địa chỉ: Số 45 đường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
+ Uỷ ban nhân dân huyện G; địa chỉ: Thị trấn G, huyện G, tỉnh Quảng Trị.
+ Bà Lê Thị M; địa chỉ: Tổ 7, khu phố 4, phường V, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí định giá tài sản: Buộc ông Hoàng Xuân C phải chịu 11.941.000 đồng, trong đó chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 4.941.000 đồng (Bốn triệu chín trăm bốn mươi mốt ngàn đồng); chi phí định giá tài sản là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng). Ông Hoàng Xuân C đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản.
- Về tạm ứng án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Hoàn trả lại cho ông Hoàng Xuân C số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000162 ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Việt Trung |