- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Kim Th.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ——— Số: 04/2022/QĐST-VDS | Tuy Hòa, ngày 20 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA – TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Phụng Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên họp: Ông Trương Đức Cảnh – Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 07/2022/TLST-VDS ngày 19 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2022/QĐ-VDS ngày 11 tháng 5 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Kim Th, sinh năm 1959; Địa chỉ: đường L, Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
Người liên quan đến yêu cầu: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1930; Địa chỉ: đường L, Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Trần Thị Kim Th trình bày: Mẹ bà là bà Huỳnh Thị M, đang nhận tiền trợ cấp xã hội tại Uỷ ban nhân dân Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên với số tiền 360.000 đồng/tháng. Nay mẹ bà đã tuổi cao, sức yếu nằm một chỗ, không còn minh mẫn, không thể nhận thức và làm chủ hành vi, mọi sinh hoạt ăn uống và vệ sinh cá nhân đều cần có sự trợ giúp của người thân. Vì vậy, bà đề nghị Toà án tuyên bố bà Huỳnh Thị M là người mất năng lực hành vi dân sự và cử bà làm người giám hộ cho bà Huỳnh Thị M.
Tại phiên họp:
Bà Trần Thị Kim Th giữ nguyên yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết việc dân sự tuyên bố bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1930; Địa chỉ: đường L, Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên bị mất năng lực hành vi dân sự và cử bà làm người giám hộ cho bà Huỳnh Thị M.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định pháp luật. Người yêu cầu đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ khi tham gia tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự, chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Kim Th về việc tuyên bố bà Huỳnh Thị M là người mất năng lực hành vi dân sự. Bà Trần Thị Kim Th là người giám hộ đương nhiên cho bà Huỳnh Thị M. Về lệ phí việc dân sự: Đề nghị Toà án xem xét miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho bà Trần Thị Kim Th vì là người cao tuổi. Tại phiên họp, bà Trần Thị Kim Th tự nguyện chịu lệ phí, không đề nghị Toà án xét miễn nên phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố T nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Kim Th yêu cầu tuyên bố mẹ bà là bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1930; Địa chỉ: đường L, Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên là người mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Căn cứ nội dung đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ khác có tại hồ sơ, xác định: Bà Huỳnh Thị M tuổi đã cao (92 tuổi), sức yếu nằm một chỗ, tinh thần không còn minh mẫn, không thể nhận thức và làm chủ hành vi, mọi sinh hoạt ăn uống và vệ sinh cá nhân đều cần có sự trợ giúp của người thân. Theo yêu cầu của bà Trần Thị Kim Th, Toà án nhân dân thành phố T đã ra Quyết định trưng cầu giám định số 04/2022/QĐ-TCGĐ ngày 25/4/2022 để trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với bà Huỳnh Thị M. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 96/KLGĐ ngày 09/5/2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên đã kết luận: “Về y học: Hiện tại đương sự bị bệnh mất trí tuổi già (F00-ICD10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện tại đương sự mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi”. Do đó, Toà án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên xét thấy có đủ cơ sở tuyên bố bà Huỳnh Thị M là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự nên chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Kim Th.
Về việc giám hộ: Bà Huỳnh Thị M bị tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự nên thuộc trường hợp được giám hộ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật Dân sự. Bà M có chồng là ông Trần M1 (chết năm 2014) và có hai con, bà Trần Thị Kim Th là con cả trong gia đình có đủ điều kiện của người làm giám hộ theo quy định tại Điều 49 Bộ luật Dân sự. Do đó, bà Trần Thị Kim Th là người giám hộ đương nhiên của bà Huỳnh Thị M theo quy định tại Điều 53 Bộ luật Dân sự.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Kim Th tự nguyện chịu lệ phí, không đề nghị Toà án xét miễn nên phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 22, 47, 49, 53 Bộ luật Dân sự; Điều 370, 371, 372, 376, 377, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Kim Th.
Tuyên bố: Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1930; Địa chỉ: đường L, Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên là người mất năng lực hành vi dân sự.
Bà Trần Thị Kim Th, sinh năm 1959; Địa chỉ: đường L, Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên là người giám hộ đương nhiên của bà Huỳnh Thị M.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Bà Trần Thị Kim Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005199 ngày 19/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân thành phố T có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh P; - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thanh Vân |