- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH MTV L, Công ty TNHH Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2022/QĐST-KDTM | Tuy Hòa, ngày 13 tháng 04 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Trúc Lâm Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hà Văn Lam và bà Lê Thị Đông Nguyệt Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2021/TLST – KDTM ngày 02 tháng 6 năm 2021
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV L Địa chỉ: Làng K 2, xã I, huyện I, tỉnh Gia Lai. Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thị Thanh Q, chức vụ: Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ S, thị trấn I, huyện I, tỉnh Gia Lai
- Bị đơn: Công ty TNHH Q Địa chỉ: đường L, phường B, TP T, tỉnh Phú Yên. Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Xuân S, chức vụ: Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Bảo T, sinh năm 1986; Địa chỉ: đường N, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về số nợ gốc và lãi: Công ty TNHH Q phải trả cho công ty TNHH MTV L số tiền gốc là 471.073.800 đồng (Bốn trăm bảy mươi mốt triệu không trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm đồng) trong các hợp đồng mua bán điều thô sau đây:
- Hợp đồng mua bán điều thô số 06/HĐMB/LT-QS/2017 ngày 19/05/2017;
- Hợp đồng mua bán điều thô số 07/HĐMB/LT-QS/2017 ngày 21/05/2017;
- Hợp đồng mua bán điều thô số 03/HĐMB/LT-QS/2017 ngày 25/05/2017;
- Hợp đồng mua bán điều thô số 04/HĐMB/LT-QS/2017 ngày 26/05/2017;
- Hợp đồng mua bán điều thô số 09/HĐMB/LT-QS/2017 ngày 31/05/2017;
- Hợp đồng mua bán điều thô số 08/HĐMB/LT-QS/2017 ngày 01/06/2017; Công ty TNHH Q phải trả cho Công ty TNHH MTV L số tiền lãi chậm thanh toán trong các hợp đồng mua bán điều thô nói trên là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 1.471.073.800 đồng (Một tỷ bốn trăm bảy mươi mốt triệu không trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm đồng). 2.2. Thời gian và phương thức trả nợ:
- Ngày 25/6/2022, Công ty TNHH Q phải trả cho Công ty TNHH MTV L số tiền 245.178.966 đồng.
- Ngày 25/7/2022, Công ty TNHH Q phải trả cho Công ty TNHH MTV L số tiền 245.178.966 đồng.
- Ngày 25/8/2022, Công ty TNHH Q phải trả cho Công ty TNHH MTV L số tiền 245.178.966 đồng.
- Ngày 25/9/2022, Công ty TNHH Q phải trả cho Công ty TNHH MTV L số tiền 245.178.966 đồng.
- Ngày 25/10/2022, Công ty TNHH Q phải trả cho Công ty TNHH MTV L số tiền 245.178.966 đồng.
- Ngày 25/11/2022, Công ty TNHH Q phải trả cho Công ty TNHH MTV L số tiền 245.178.966 đồng. Trong trường hợp đến mỗi kỳ trả tiền hàng tháng nêu trên mà Công ty TNHH Q không trả đủ tiền thì Công ty TNHH MTV L có quyền yêu cầu thi hành án và Công ty TNHH Q phải chịu lãi suất 13%/năm/tổng số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành xong. Về án phí: Công ty TNHH Q phải chịu 56.132.000đ (Năm mươi sáu triệu một trăm ba mươi hai nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH MTV L số tiền 38.258.000đ (Ba mươi tám triệu hai trăm năm mươi tám nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0004611 ngày 01/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND TP Tuy Hòa; - THADS TP Tuy Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trúc Lâm |