vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần Vimeco; địa chỉ: Lô E9 đường Phạm Hùng, phường T, quận G, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn Hiếu - Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty CP Vimeco- CT cổ phần xây lắp Nam Định"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST-KDTMTP. Nam Định, ngày 21 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2022/TLST- KDTM ngày 18-3-2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Vimeco; địa chỉ: Lô E9 đường Phạm Hùng, phường T, quận G, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Văn Hiếu - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Hùng Cường - Chức vụ: Trưởng ban thu hồi nợ và bà Lại Thúy Hằng - Chức vụ: Cán bộ pháp chế (Theo văn bản ủy quyền số 522/2021/VMC ngày 30-11-2021 của ông Đặng Văn Hiếu).

- Bị đơn: Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp N; địa chỉ: Số 5/98 đường Trần Thái T, phường Th, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Chính Hữu - Chức vụ: Tổng giám đốc.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về số tiền nợ: Công ty cổ phần Vimeco và Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp Nam Định Th xác nhận. Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp N còn nợ Công ty cổ phần Vimeco khoản tiền là 403.880.200 đồng (Bốn trăm linh ba triệu tám trăm tám mươi nghìn hai trăm đồng) theo Hợp đồng kinh tế số 2606/2019/HĐKT/Vimeco-CNNĐ ngày 26-6-2019 và không tính lãi suất phát sinh do chậm trả của số tiền trên kể từ khi vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng.

2. Về thời hạn và phương thức trả nợ: Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp Nam Định trả tiền cho Công ty cổ phần V làm 02 đợt cụ thể như sau:

- Đợt 1: Trong thời hạn từ thời điểm thoả thuận đến hết ngày 31-12-2022 Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp Nam Định phải thanh toán cho Công ty cổ phần V số tiền không dưới 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Đợt 2: Thời hạn không quá đến hết ngày 30-6-2023 Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp Nam Định phải thanh toán cho Công ty cổ phần V số tiền nợ còn lại là 203.880.200 đồng (Hai trăm linh ba triệu tám trăm tám mươi nghìn hai trăm đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng, người phải thi hành án, còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Công ty cổ phần xây lắp công nghiệp N phải nộp 5.037.000 đồng (Năm triệu không trăm ba mươi bảy nghìn đồng) (đã làm tròn).

- Công ty cổ phần V phải nộp 5.037.000 đồng (Năm triệu không trăm ba mươi bảy nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.160.000 đồng tại biên lai số 0005184 ngày 18-3-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Trả lại Công ty cổ phần V số tiền 7.123.000 đồng (Bảy triệu một trăm hai mươi ba nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ