vanban.org

Quyết định 04/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH H. Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Bá V – Chủ tịch HĐTV. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thanh H – Cán bộ pháp chế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty H - Công ty G T/c HĐ mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2022/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty TNHH H.

Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Bá V – Chủ tịch HĐTV. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thanh H – Cán bộ pháp chế.

2. Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và thương mại G.

Địa chỉ: Số X đường L, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Mạnh H – Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền nợ: Các bên đương sự thoả thuận tính đến ngày 22/6/2022 Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và thương mại G còn nợ Công ty TNHH H theo Hợp đồng số 6.7/HĐMB/HV-G ngày 06/7/2021 số tiền 43.096.000 đồng (Bốn mươi ba triệu không trăm chín mươi sáu ngàn đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 36.280.000 đồng, số tiền lãi là 6.816.000 đồng.

2.2. Về lộ trình trả nợ: Tính từ ngày 01/7/2022, mỗi tháng Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và thương mại G phải trả cho Công ty TNHH H số tiền 11.000.000 đồng cho đến khi trả hết số nợ (trả nợ trong vòng 04 tháng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bị đơn còn phải chịu thêm khoản tiền lãi trên số tiền hàng chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.

3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số 326/TBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toàn án. Do các bên đương sự đã thỏa thuận nên phải chịu 50% án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch và thỏa thuận bị đơn Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và thương mại G chịu toàn bộ.

3.1 Bị đơn Công ty TNHH Đầu tư xây dựng và thương mại G phải nộp số tiền 1.077.000 đồng án phí kinh doanh thương mại để sung quỹ Nhà nước.

3.2 Nguyên đơn Công ty TNHH H không phải chịu án phí kinh doanh thương mại nên được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.051.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001156 ngày 19/4/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ